Thông tư số 48/2019/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Thông tư số 48/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Thông tư này áp dụng cho người dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và các cơ quan chức năng thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định.

Số hiệu48/2019/TT-BCA
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công An
Người kýĐại Tướng Tô Lâm — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/10/2019
Ngày áp dụng01/12/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 48/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Thông tư này áp dụng cho người dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và các cơ quan chức năng thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Người dân cần cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại các cơ quan quản lý căn cước công dân; cán bộ xử lý dữ liệu tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

Các điểm cốt lõi

  • Người dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu hoặc in từ trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến và ký xác nhận thông tin.
  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu đối chiếu thông tin trên Tờ khai với các giấy tờ công dân xuất trình, nếu thông tin không đúng quy định sẽ hướng dẫn kê khai lại.
  • Trường hợp công dân làm thủ tục tại cơ quan quản lý cấp huyện và có thay đổi trong Sổ hộ khẩu thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện, hồ sơ sẽ được tiếp nhận đồng thời với việc điều chỉnh Sổ hộ khẩu.
  • Cán bộ tiếp nhận dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia thực hiện xử lý theo quy định về vân tay và thông tin nhân thân.
  • Trung tâm căn cước công dân quốc gia chịu trách nhiệm trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ ban đầu, cập nhật dữ liệu kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ thuận tiện hơn trong việc làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thông qua việc kê khai trực tuyến.
  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và xử lý dữ liệu được hướng dẫn rõ ràng hơn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý.
  • Việc điều chỉnh Sổ hộ khẩu đồng thời khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ tiết kiệm thời gian cho người dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người dân cần chuẩn bị những giấy tờ gì để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân?

Người dân cần viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu hoặc in từ trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến và ký xác nhận thông tin. Đồng thời, xuất trình các giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân.

Nếu thông tin trên Tờ khai căn cước công dân không đúng quy định, người dân cần làm gì?

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn kê khai lại Tờ khai căn cước công dân để đảm bảo thông tin chính xác.

Trường hợp nào hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được tiếp nhận đồng thời với việc điều chỉnh Sổ hộ khẩu?

Hồ sơ sẽ được tiếp nhận đồng thời với việc điều chỉnh Sổ hộ khẩu khi công dân làm thủ tục tại cơ quan quản lý cấp huyện và có thay đổi trong Sổ hộ khẩu thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện.

Cán bộ xử lý dữ liệu tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia cần thực hiện những bước gì?

Cán bộ sẽ kiểm tra vân tay và thông tin nhân thân, sau đó chuyển dữ liệu sang các bộ phận liên quan để cấp số thẻ hoặc thẩm định số định danh cá nhân.

Trung tâm Căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm gì trong việc trả kết quả giải quyết?

Trung tâm căn cước công dân quốc gia sẽ trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ ban đầu và cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Toàn văn

BỘ CÔNG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Khi tiếp công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người đến làm thủ tục viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai căn cước công dân mà công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến để công dân kiểm tra lại thông tin, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên.

Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trên Tờ khai căn cước công dân với thông tin trên các giấy tờ công dân xuất trình. Nếu thông tin kê khai đúng quy định thì tập hợp thành hồ sơ và thực hiện theo khoản 2 Điều này. Nếu thông tin kê khai không đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại Tờ khai căn cước công dân.

Trường hợp công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện cần điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu mà việc điều chỉnh này thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện và công dân xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về cư trú thì tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu của công dân đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau:

“1. Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại cho công dân đối với những trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Đối với Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin nhân thân của công dân trực tiếp từ Tờ khai căn cước công dân hoặc qua thiết bị thu nhận thông tin (đối với trường hợp công dân đăng ký trực tuyến); tả và nhập thông tin về đặc điểm nhân dạng của công dân”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 5 như sau:

“8. Cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, bàn giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cán bộ phân loại hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; chuyển hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu của công dân (nếu có) cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh cho công dân theo quy định”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

Cán bộ tiếp nhận, xử lý dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:

1. Đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân thì chuyển dữ liệu của người đề nghị cấp thẻ sang bộ phận cấp số định danh cá nhân để cấp số thẻ Căn cước công dân hoặc thẩm định số định danh cá nhân nếu công dân có kê khai số định danh cá nhân.

2. Đối sánh để kiểm tra vân tay trong dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân với vân tay trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Đối với trường hợp cấp thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay của công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay của công dân có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay trong dữ liệu trùng khớp với vân tay của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay trong dữ liệu không trùng khớp với vân tay của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Trường hợp thông tin của công dân là đúng quy định thì lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

b) Trường hợp thông tin của công dân không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Trung tâm căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm:

a) Trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu;

b) Trả dữ liệu kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi đã chuyển dữ liệu;

c) Cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin của công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và kiến nghị hủy số định danh cá nhân (nếu có) theo quy định.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nhận dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định và trả dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi đã chuyển dữ liệu.

3. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định;

b) Tiếp nhận Sổ hộ khẩu đã được điều chỉnh từ bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để trả lại cho công dân (nếu có);

c) Trả thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có); thu, cắt góc và trả lại Chứng minh nhân dân cho công dân theo quy định (nếu có).

Đối với công dân có đăng ký trả kết quả tại địa chỉ theo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.

d) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng thư căn cước công dân theo quy định”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.”

7. Thay cụm từ “nơi làm thủ tục” tại khoản 1 Điều 8 bằng cụm từ “nơi đã chuyển dữ liệu”; cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 và khoản 3 Điều 12 bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Tô Lâm

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

48/2019/TT-BCA
Thông tư số 48/2019/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.