Quyết định này quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ ngày 6 tháng 12 năm 2025. Đồ dùng cá nhân được cấp một lần/01 cấp học (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông), trong khi học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học.
Đối tượng áp dụng
Học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú được cấp một lần/01 cấp học: chăn, đệm, màn, chiếu, ga đệm, gối, ô cá nhân hoặc áo mưa, ghế nhựa, khăn, thau nhựa, móc treo đồ (Điều 2.1).
- Học sinh được cấp mỗi năm học: vở viết, cặp sách hoặc balo học sinh, bút bi, bút chì, tẩy, com pa và thước bộ, hộp bút sáp màu, giấy màu thủ công, giấy vẽ, kéo thủ công, quần áo đồng phục (Áo khoác, Quần áo học sinh) (Điều 2.2).
- Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú chịu trách nhiệm mua và cung cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh, đảm bảo chất lượng, số lượng tối thiểu theo quy định (Điều 2.3).
- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP (Điều 2.3).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 12 năm 2025, thay thế Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND của tỉnh Bình Định (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp học sinh dân tộc nội trú có đầy đủ đồ dùng cá nhân và học phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Tăng cường chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này có thể tăng thêm cho ngân sách địa phương, ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư khác trong lĩnh vực giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh được cấp những đồ dùng cá nhân nào?
Học sinh được cấp một lần/01 cấp học: chăn, đệm, màn, chiếu, ga đệm, gối, ô cá nhân hoặc áo mưa, ghế nhựa, khăn, thau nhựa, móc treo đồ (Điều 2.1).
Học sinh được cấp những học phẩm nào mỗi năm học?
Học sinh được cấp mỗi năm học: vở viết, cặp sách hoặc balo học sinh, bút bi, bút chì, tẩy, com pa và thước bộ, hộp bút sáp màu, giấy màu thủ công, giấy vẽ, kéo thủ công (Điều 2.2).
Ai chịu trách nhiệm mua và cung cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh?
Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú chịu trách nhiệm mua và cung cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh, đảm bảo chất lượng, số lượng tối thiểu theo quy định (Điều 2.3).
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 66/2025/NĐ-CP (Điều 2.3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 12 năm 2025, thay thế Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND của tỉnh Bình Định (Điều 3).
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2025/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định danh mục và nguồn kinh phí trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
1. Danh mục, số lượng đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/01 cấp học (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông) cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
|
Số TT |
Tên đồ dùng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
|
1 |
Chăn cá nhân |
Cái |
01 |
|
2 |
Đệm cá nhân |
Cái |
01 |
|
3 |
Màn cá nhân |
Cái |
01 |
|
4 |
Chiếu cá nhân |
Cái |
02 |
|
5 |
Ga đệm |
Cái |
02 |
|
6 |
Gối (vỏ + lõi) |
Cái |
02 |
|
7 |
Ô cá nhân hoặc Áo mưa |
Cái |
02 |
|
8 |
Ghế nhựa |
Cái |
02 |
|
9 |
Khăn |
Cái |
03 |
|
10 |
Thau nhựa |
Cái |
02 |
|
11 |
Móc treo đồ |
Cái |
20 |
2. Danh mục, số lượng học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
|
Số TT |
Tên học phẩm và quần áo đồng phục |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Số lượng |
|
|
Cấp trung học cơ sở |
Cấp trung học phổ thông |
||||
|
1 |
Vở viết |
Quyển |
30 |
40 |
|
|
2 |
Cặp sách hoặc balo học sinh |
Cái |
01 |
01 |
|
|
3 |
Bút bi |
Cái |
20 |
24 |
|
|
4 |
Bút chì |
Cái |
02 |
03 |
|
|
5 |
Tẩy |
Cái |
01 |
01 |
|
|
6 |
Com pa và thước bộ |
Bộ |
01 |
01 |
|
|
7 |
Hộp bút sáp màu |
Hộp |
01 |
0 |
|
|
8 |
Giấy màu thủ công |
Tờ |
15 |
0 |
|
|
9 |
Giấy vẽ |
Tờ |
15 |
0 |
|
|
10 |
Kéo thủ công |
Cái |
01 |
0 |
|
|
11 |
Quần áo đồng phục |
|
|
|
|
|
a |
Áo khoác |
Cái |
01 |
01 |
|
|
b |
Quần áo học sinh (Quần tây xanh, áo trắng; đồ học thể dục) |
Bộ |
02 |
02 |
|
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quyết định này và tình hình thực tế của cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú chịu trách nhiệm trong việc mua và cung cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh, nhưng phải đảm bảo chất lượng, số lượng tối thiểu nêu trên và không vượt mức quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Nguồn kinh phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, cụ thể:
a) Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định điều kiện học sinh trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách hỗ trợ và mức khoán kinh phí hỗ trợ nấu ăn cho học sinh bán trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và Quyết định số 48/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung tiêu đề và một số nội dung Quyết định số 78/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định điều kiện học sinh trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách hỗ trợ và mức khoán kinh phí hỗ trợ nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.