Thông tư số 48-TC/TCĐN Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi

Thông tư số 48-TC/TCĐN hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc cho các công trình thủy điện nhỏ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm quy định về trách nhiệm của các cơ quan, nguồn vốn, quy trình hạch toán vào ngân sách, và yêu cầu báo cáo tiến độ thực hiện dự án.

Số hiệu48-TC/TCĐN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/08/1996
Ngày áp dụng06/09/1996
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 48-TC/TCĐN hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc cho các công trình thủy điện nhỏ ở các tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm quy định về trách nhiệm của các cơ quan, nguồn vốn, quy trình hạch toán vào ngân sách, và yêu cầu báo cáo tiến độ thực hiện dự án.

Đối tượng áp dụng

Các Chủ đầu tư là các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang; Trung tâm thủy điện nhỏ thuộc Viện Nghiên cứu khoa học và Kinh tế thủy lợi; Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Công ty Technoimport.

Các điểm cốt lõi

  • Các Chủ đầu tư → được xây dựng dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chuẩn bị nguồn vốn đối ứng, ký hợp đồng tư vấn với Trung tâm thủy điện nhỏ, thực hiện quyết toán dự án theo quy định.
  • Trung tâm thủy điện nhỏ → là đầu mối tư vấn kỹ thuật, ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với Công ty Technoimport, lập danh mục phân bổ hàng nhập cho Chủ đầu tư.
  • Bộ Tài chính → ghi thu ngân sách khoản vay, ghi chi cấp phát công trình, quản lý khoản vay và bố trí nguồn vốn trả nợ theo kế hoạch phù hợp lịch trả nợ.
  • Công ty Technoimport → uỷ thác nhập khẩu thiết bị cho các tỉnh miền núi phía Bắc, ký hợp đồng với Trung tâm thủy điện nhỏ, thanh toán chi phí giao dịch ngân hàng, chịu trách nhiệm về phí uỷ thác.
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam → thực hiện dịch vụ thanh toán đối ngoại theo Thoả ước Ngân hàng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển công trình thủy điện nhỏ, tăng nguồn năng lượng tái tạo, cải thiện hạ tầng cơ sở ở các tỉnh miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và vận hành cao, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều cơ quan, có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện dự án.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các Chủ đầu tư được làm gì?

Các Chủ đầu tư được xây dựng dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chuẩn bị và quản lý nguồn vốn đối ứng, ký hợp đồng tư vấn với Trung tâm thủy điện nhỏ, thực hiện quyết toán dự án theo quy định.

Trách nhiệm của Trung tâm thủy điện nhỏ là gì?

Trung tâm thủy điện nhỏ là đầu mối tư vấn kỹ thuật, ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với Công ty Technoimport, lập danh mục phân bổ hàng nhập cho Chủ đầu tư.

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì?

Bộ Tài chính ghi thu ngân sách khoản vay, ghi chi cấp phát công trình, quản lý khoản vay và bố trí nguồn vốn trả nợ theo kế hoạch phù hợp lịch trả nợ.

Công ty Technoimport chịu trách nhiệm như thế nào?

Công ty Technoimport uỷ thác nhập khẩu thiết bị cho các tỉnh miền núi phía Bắc, ký hợp đồng với Trung tâm thủy điện nhỏ, thanh toán chi phí giao dịch ngân hàng, chịu trách nhiệm về phí uỷ thác.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện công việc gì?

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện các dịch vụ thanh toán đối ngoại theo Thoả ước Ngân hàng.

Toàn văn

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA

Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ các tỉnh miền núi

____________________________

 Căn cứ vào Hiệp định tín dụng đã ký ngày 02/12/1992 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

Căn cứ công văn số 6237/QHQT ngày 08/11/1994 của Văn phòng Chính phủ về việc sử dụng khoản tín dụng 80 triệu NDT của Trung Quốc.

Sau khi thống nhất ý kiến với các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. 15 triệu NDT thuộc vốn vay ODA của Trung Quốc được sử dụng để cấp phát cho công trình thuỷ điện nhỏ của các tỉnh miền núi phía Bắc theo quyết định của Chính phủ.

2. Đối tượng sử dụng: Các Chủ đầu tư là các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang.

3. Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là Ngân hàng thực hiện việc rút vốn vay và các dịch vụ thanh toán đối ngoại đối với khoản vay này.

4. Bộ Tài chính ghi thu ngân sách khoản vay, ghi chi cấp phát cho các công trình, quản lý khoản vay và bố trí nguồn vốn trả nợ đến hạn theo kế hoạch phù hợp với lịch trả nợ theo Hiệp định đã ký kết.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Trách nhiệm của các cơ quan.

a) Chủ đầu tư:

+ Xây dựng dự án đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tinh thần Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ, chịu trách nhiệm chuẩn bị và quản lý nguồn vốn đối ứng trong kế hoạch địa phương cho công trình thuỷ điện nhỏ phù hợp với kế hoạch hỗ trợ ngân sách địa phương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

+ Ký Hợp đồng tư vấn với Trung tâm thuỷ điện nhỏ thuộc Viện Nghiên cứu khoa học và Kinh tế thuỷ lợi, trong đó quy định rõ nội dung các hoạt động tư vấn, phương thức thanh toán phí tư vấn, phí uỷ thác nhập khẩu và các phí khác liên quan (như phí ngân hàng, phí tiếp nhận và vận tải hàng đến chân công trình...).

+ Thực hiện việc quyết toán dự án, hạng mục dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành.

b) Trung tâm thuỷ điện nhỏ thuộc Viện Nghiên cứu khoa học và Kinh tế thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):

+ Là đầu mối tư vấn kỹ thuật gồm lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật và lắp đặt thiết bị cho từng tỉnh có công trình thuỷ điện nhỏ.

+ Trung tâm thuỷ điện nhỏ là cơ quan được chỉ định ký Hợp đồng tư vấn với các Chủ đầu tư. Phí tư vấn, phí nhập khẩu uỷ thác được tính vào giá trị công trình và được thanh toán với các Chủ đầu tư căn cứ vào Hợp đồng tư vấn.

+ Thay mặt các Chủ đầu tư ký Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật (Technoimport), trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký hợp đồng.

+ Mỗi lần hàng về, Trung tâm thuỷ điện nhỏ phải lập danh mục phân bổ hàng nhập chi tiết cho từng Chủ đầu tư và thông báo cho Tổng cục Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là danh mục phân bổ hàng nhập).

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hàng năm bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo tiến độ dự án được duyệt bao gồm nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước.

d) Bộ Tài chính:

+ Vụ Tài chính Đối ngoại có trách nhiệm xem xét, phê chuẩn Hợp đồng thương mại, theo dõi quá trình rút vốn và thông báo để Vụ Ngân sách Nhà nước và Tổng cục Đầu tư làm thủ tục ghi thu ghi chi ngân sách qua ngân sách địa phương.

+ Tổng cục Đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc cấp phát vốn đầu tư cho Chủ dự án từ nguồn vốn vay Trung Quốc và nguồn vốn đối ứng trong nước theo đúng chế độ quy định, theo dõi và báo cáo Bộ Tài chính quá trình thực hiện dự án, và xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.

e) Công ty Technoimport:

+ Là đơn vị được giao uỷ thác nhập khẩu thiết bị phục vụ dự án thuỷ điện nhỏ cho các tỉnh miền núi phía Bắc: Công ty có trách nhiệm đàm phán, ký Hợp đồng nhập khẩu và thanh toán mọi chi phí giao dịch ngân hàng trong nước.

+ Ký Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với Trung tâm thuỷ điện nhỏ, trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký hợp đồng.

+ Các loại thuế, phí như thuế nhập khẩu (nếu có), phí giao dịch ngân hàng, và phí tiếp nhận, vận tải hàng hoá sẽ được thanh toán phù hợp với Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu. Các chi phí điều chỉnh, sửa đổi do bên đề nghị điều chỉnh chịu.

+ Sau khi ký, Công ty gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại) một bản Hợp đồng để làm thủ tục phê chuẩn.

+ Được hưởng phí uỷ thác là 1% trên giá trị hàng nhập thực tế bằng ngoại tệ (theo giá DAF), thu từ Trung tâm thuỷ điện nhỏ căn cứ vào các chứng từ mua hàng sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng theo quy định tại Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu.

f) Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: Thực hiện các dịch vụ thanh toán đối ngoại phục vụ cho công trình thuỷ điện nhỏ phù hợp với Thoả ước Ngân hàng (ký giữa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Trung Quốc ngày 17/02/1994 và các điều chỉnh nếu có) sau khi nhận được Thông báo phê chuẩn Hợp đồng của Bộ Tài chính. Các phí dịch vụ ngân hàng do đơn vị nhập khẩu uỷ thác (Công tu Technoimport) thanh toán theo biểu phí dịch vụ Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh chi phí.

2. Nguồn vốn:

- Vốn ngoài nước: Ngân sách cấp phát từ nguồn vốn vay ưu đãi của Trung Quốc cho công trình thuỷ điện nhỏ.

- Vốn đối ứng trong nước: Bao gồm phí tư vấn, phí uỷ thác nhập khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có), phí ngân hàng, phí tiếp nhận và vận chuyển hàng hoá đến chân công trình, chi phí xây lắp, lắp đặt, phí quản lý và đào tạo công nhân vận hành công trình do các chủ đầu tư bố trí vốn và quản lý căn cứ vào kế hoạch ngân sách địa phương, trong đó phần vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phù hợp với kế hoạch phân bổ vốn ngân sách được Quốc hội thông qua.

3. Quy trình hạch toán vào ngân sách:

+ Ngân hàng Ngoại thương sao gửi Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại và Tổng cục Đầu tư) ngay sau khi nhận được thông báo của Ngân hàng Trung Quốc.

+ Căn cứ vào giấy báo nợ, Vụ Tài chính Đối ngoại Bộ Tài chính sẽ thông báo Vụ Ngân sách nhà nước để làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước và ghi chi cấp phát vốn (phần nhận nợ với nước ngoài) qua Tổng cục Đầu tư. Tổng cục Đầu tư căn cứ vào danh mục phân bổ hàng nhập, đối chiếu với kế hoạch phân bổ vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để ghi chi cấp phát vốn cho các địa phương được nhận thiết bị qua ngân sách địa phương.

+ Giá trị hàng nhập để ghi thu ghi chi ngân sách bằng giá trị ngoại tệ được Ngân hàng Trung Quốc ghi nợ (bằng giá trị hàng hoá trong Hợp đồng cộng phí rút vốn của Ngân hàng Trung Quốc) quy ra đồng Việt Nam bằng phương pháp quy đổi gián tiếp qua USD theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm rút vốn.

+ Nếu có thay đổi trong việc phân bổ hàng nhập, Trung tâm thuỷ điện nhỏ phải trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thông báo nội dung điều chỉnh với Tổng cục Đầu tư.

III. CÔNG TÁC NGHIỆM THU VÀ BÁO CÁO:

- Trong vòng 15 ngày đầu hàng quý, Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện dự án cho Cục Đầu tư địa phương và Tổng cục Đầu tư, và quyết toán công trình hoàn thành theo đúng chế độ hiện hành.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công trình.

- Trong quá trình rút vốn vay cũng như quá trình thực hiện dự án, nếu có vướng mắc cần phản ảnh kịp thời để Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngoại - Tổng cục Đầu tư) nghiên cứu giải quyết kịp thời.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
48-TC/TCĐN
Thông tư số 48-TC/TCĐN Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.