Quyết định số 4819/2004/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định danh mục 7 hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Cục Quản lý Dược Việt Nam, các Vụ thuộc Bộ Y tế, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh/thành phố, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cục Quản lý Dược Việt Nam ban hành danh mục 7 hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài.
- Danh mục này không áp dụng cho thuốc có hoạt chất do nhà sản xuất phát minh.
- Thuốc chứa hoạt chất trong Danh mục không nhận hồ sơ đăng ký dưới dạng đơn chất hay phối hợp, nhưng nếu có tài liệu thử lâm sàng chứng minh tính ưu việt về tác dụng điều trị của dạng phối hợp thì coi như là thuốc mới.
- Danh mục này quy định các dạng bào chế đặc biệt mà trong nước chưa sản xuất được: bột đông khô để pha tiêm, viên sủi, viên tác dụng chậm, viên giải phóng hoạt chất có kiểm soát, thuốc đặt, dạng bào chế đặc biệt dùng cho trẻ em.
- Quyết định này thay thế quyết định số 6075/2003/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm nguy cơ sử dụng thuốc không an toàn, bảo vệ sức khỏe người dân.
- Tác động tiêu cực: Gây khó khăn cho các nhà sản xuất muốn đăng ký thuốc mới, tăng chi phí phát triển sản phẩm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng đối với hoạt chất nào?
Quyết định này quy định danh mục 7 hoạt chất không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại.
Nếu thuốc có hoạt chất trong Danh mục, liệu có thể nộp hồ sơ đăng ký không?
Đối với dạng đơn chất hay phối hợp, không được nộp hồ sơ. Tuy nhiên, nếu có tài liệu thử lâm sàng chứng minh tính ưu việt về tác dụng điều trị của dạng phối hợp thì coi như là thuốc mới và có thể nộp hồ sơ.
Danh mục này bao gồm những dạng bào chế đặc biệt nào?
Danh mục này quy định các dạng bào chế đặc biệt: bột đông khô để pha tiêm, viên sủi, viên tác dụng chậm, viên giải phóng hoạt chất có kiểm soát, thuốc đặt, và dạng bào chế đặc biệt dùng cho trẻ em.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế quyết định số 6075/2003/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Về việc ban hành Danh mục các hoạt chất, dạng bào chế
không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 11/07/1989;
Căn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh được ban hành theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của ông Cục Trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục 7 hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài (có Danh mục kèm theo).
Điều 2. Danh mục quy định tại Điều 1 của Quyết định này không áp dụng cho những thuốc có hoạt chất do chính nhà sản xuất phát minh, có các giấy tờ liên quan để công nhận việc phát minh.
Điều 3. Thuốc chứa hoạt chất trong Danh mục quy định tại Điều 1 của Quyết định này:
1. Dưới dạng đơn chất hay phối hợp đều không nhận hồ sơ đăng ký.
2. Dưới dạng kết hợp mới nhiều hoạt chất, nếu có tài liệu thử lâm sàng chứng minh tính ưu việt về tác dụng điều trị của dạng phối hợp thì coi như là thuốc mới, được nộp hồ sơ để xem xét.
3. Dưới dạng bào chế đặc biệt mà trong nước chưa sản xuất được: Bột đông khô để pha tiêm, viên sủi, viên tác dụng chậm, viên giải phóng hoạt chất có kiểm soát, thuốc đặt, dạng bào chế đặc biệt dùng cho trẻ em được nộp hồ sơ để xem xét
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và hủy bỏ Danh mục hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài ban hành theo Quyết định số 6075/2003/QĐ-BYT ngày 24/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 5. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Cục Trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Chánh thanh tra; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.