Quyết định này ban hành danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhằm hướng dẫn việc lựa chọn các dự án phù hợp với quy hoạch và yêu cầu về công nghệ. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các điểm cốt lõi
- Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp phải phù hợp với tính chất khu công nghiệp đã được phê duyệt và quy hoạch phát triển ngành.
- Ưu tiên thu hút các dự án có suất đầu tư hợp lý về vốn đầu tư.
- Ưu tiên thu hút các dự án sử dụng công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến.
- Ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ sạch, ít chất thải và bảo vệ môi trường.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển Khu công nghiệp, tăng cường đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tác động tiêu cực: Có thể hạn chế số lượng dự án không phù hợp với quy định được ưu tiên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?
Các dự án phải phù hợp với tính chất khu công nghiệp đã được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, có suất đầu tư hợp lý về vốn đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến và bảo vệ môi trường.
Các dự án ưu tiên thu hút đầu tư có yêu cầu về vốn đầu tư cụ thể không?
Văn bản quy định các dự án phải có suất đầu tư hợp lý về vốn đầu tư, nhưng không nêu rõ mức cụ thể.
Công nghệ và máy móc thiết bị tiên tiến được ưu tiên như thế nào?
Các dự án sử dụng công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến sẽ được ưu tiên thu hút đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ các Quyết định số 567/BXD-KTQH ngày 31 tháng 10 năm 1996, số 89/QĐ-BXD ngày 22 tháng 01 năm 1989, số 62/QĐ-BXD ngày 15 tháng 01 năm 2003, số 1363/QĐ-BXD ngày 17 tháng 10 năm 2003, số 126/QĐ-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2002 và số 1370/QĐ-BXD ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 15/TTr-BQL-ĐT ngày 07 tháng 3 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
1. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tu phù hợp với tính chất khu công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp vời quy hoạch phát triển ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt.
2. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư đáp ứng suất đầu tư hợp lý về vốn đầu tư.
3. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến.
4. Ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ sạch, ít chất thải và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Thới
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2007
(các công trình khắc phục hậu quả bão số 9)
(Kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
__________
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án |
Chủ đầu tư |
Kế hoạch vốn 2007 |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
|
19.440 |
|
|
1 |
Thành phố Vũng Tàu (các công trình sửa chữa công sở, trường học, trạm y tế) |
|
13.216 |
|
|
2 |
Huyện Long Điền (các công trình sửa chữa công sở, trường học, trạm y tế, chợ đầu tư bằng vốn ngân sách) |
|
5.112 |
|
|
3 |
Trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nhà xe) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
36 |
|
|
4 |
Trụ sở Sở Tài chính và Phòng Tài chính doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
301 |
|
|
5 |
Trụ sở Hội Nông dân tỉnh |
Hội Nông dân tỉnh |
150 |
|
|
6 |
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
54 |
|
|
7 |
Trụ sở Liên đoàn Lao động tỉnh |
Liên đoàn Lao động tỉnh |
357 |
|
|
8 |
Hai trạm quản lý bảo vệ rừng An Ngải và Tân Phước |
Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh |
68 |
|
|
9 |
Bệnh viện Lê Lợi (phần sơn nước |
Sở Y tế |
146 |
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.