Quyết định số 49/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Danh mục bao gồm các loại thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ, chuột, điều hoà sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, ốc, hỗ trợ, mối, bảo quản lâm sản, khử trùng kho. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với nội dung của nó.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp nông nghiệp, tổ chức bảo vệ thực vật, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp nông nghiệp → được phép sử dụng 959 tên thương phẩm của các loại thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ, chuột, điều hoà sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, ốc; 400 tên thương phẩm của thuốc trừ cỏ; 20 tên thương phẩm của thuốc trừ chuột; 102 tên thương phẩm của thuốc điều hoà sinh trưởng; 7 tên thương phẩm của chất dẫn dụ côn trùng; 74 tên thương phẩm của thuốc trừ ốc; 5 tên thương phẩm của thuốc hỗ trợ (chất trải); 10 tên thương phẩm của thuốc trừ mối; 6 tên thương phẩm của thuốc bảo quản lâm sản; 5 tên thương phẩm của thuốc khử trùng kho.
- Doanh nghiệp nông nghiệp → hạn chế sử dụng 11 tên thương phẩm của các loại thuốc trừ sâu, 3 tên thương phẩm của thuốc trừ chuột, 2 tên thương phẩm của thuốc trừ mối, 4 tên thương phẩm của thuốc bảo quản lâm sản, 9 tên thương phẩm của thuốc khử trùng kho.
- Doanh nghiệp nông nghiệp → không được sử dụng 21 hoạt chất của các loại thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản; 6 hoạt chất của thuốc trừ bệnh; 1 hoạt chất của thuốc trừ chuột; 1 hoạt chất của thuốc trừ cỏ.
- Cục Bảo vệ thực vật → chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp nông nghiệp sẽ có thêm hướng dẫn cụ thể để lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro môi trường. Tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định về hạn chế và cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp.
- Người tiêu dùng sẽ được bảo vệ hơn khi sản phẩm nông sản không bị nhiễm độc từ thuốc bảo vệ thực vật không an toàn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại thuốc bảo vệ thực vật nào được phép sử dụng?
Doanh nghiệp nông nghiệp được phép sử dụng 292 hoạt chất của thuốc trừ sâu, 221 hoạt chất của thuốc trừ bệnh, 130 hoạt chất của thuốc trừ cỏ, 13 hoạt chất của thuốc trừ chuột, 44 hoạt chất của thuốc điều hoà sinh trưởng, 5 hoạt chất của chất dẫn dụ côn trùng, 15 hoạt chất của thuốc trừ ốc và 4 hoạt chất của chất hỗ trợ (chất trải).
Các loại thuốc bảo vệ thực vật nào bị hạn chế sử dụng?
Doanh nghiệp nông nghiệp bị hạn chế sử dụng 6 hoạt chất của thuốc trừ sâu, 1 hoạt chất của thuốc trừ chuột, 2 hoạt chất của thuốc trừ mối, 4 hoạt chất của thuốc bảo quản lâm sản và 3 hoạt chất của thuốc khử trùng kho.
Các loại thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?
Doanh nghiệp nông nghiệp không được sử dụng 21 hoạt chất của các loại thuốc trừ sâu, 6 hoạt chất của thuốc trừ bệnh, 1 hoạt chất của thuốc trừ chuột và 1 hoạt chất của thuốc trừ cỏ.
Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm gì?
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 08 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ vào Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ Thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
1.1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
1.1.1 Thuốc trừ sâu: 292 hoạt chất với 959 tên thương phẩm.
1.1.2 Thuốc trừ bệnh: 221 hoạt chất với 654 tên thương phẩm.
1.1.3 Thuốc trừ cỏ: 130 hoạt chất với 400 tên thương phẩm.
1.1.4 Thuốc trừ chuột: 13 hoạt chất với 20 tên thương phẩm.
1.1.5 Thuốc điều hoà sinh trưởng: 44 hoạt chất với 102 tên thương phẩm.
1.1.6 Chất dẫn dụ côn trùng: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm.
1.1.7 Thuốc trừ ốc: 15 hoạt chất với 74 tên thương phẩm.
1.1.8 Chất hỗ trợ (chất trải): 4 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.
1.2. Thuốc trừ mối: 10 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
1.3. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.
1.4. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
2.1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
2.1.1 Thuốc trừ sâu: 6 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.
2.1.2 Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.
2.2. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
2.3. Thuốc bảo quản lâm sản: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm.
2.4. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.
3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
3.1. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.
3.2. Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
3.3. Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
3.4. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
Điều 2: Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Qui định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 3: Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt nam.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: