Thông tư số 49/2010/TT-BNNPTNT quy định Danh mục bổ sung giống cây trồng và phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng, phân bón.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng, phân bón ở Việt Nam.
要点
- 01 giống lúa lai và 01 giống đậu tương được bổ sung vào Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
- 460 loại phân bón khác nhau (bao gồm các loại phân hữu cơ, vi sinh vật, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng và phân bón lá) được bổ sung vào Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
- 02 loại phân khoáng bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định 191/2007/NĐ-CP để được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón.
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp thêm lựa chọn cho nông dân về giống cây trồng và phân bón, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện mới để tiếp tục hoạt động.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu giống cây trồng được bổ sung?
01 giống lúa lai và 01 giống đậu tương được bổ sung vào Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung?
460 loại phân bón khác nhau (bao gồm các loại phân hữu cơ, vi sinh vật, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng và phân bón lá) được bổ sung vào Danh mục phân bón.
Có loại phân bón nào bị loại ra khỏi danh mục?
02 loại phân khoáng bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón?
Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định 191/2007/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
全文
THÔNG TƯ
Về việc ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH ngày 24/3/2004;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo).
2. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam, bao gồm:
a) Danh mục bổ sung các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (bao gồm những phân bón đã được công nhận theo Quyết định số 57/QĐ-TT-ĐPB ngày 24/3/2010 và Quyết định số 61a/QĐ-TT-ĐPB ngày 26/3/2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Phân bón đăng ký lại từ Danh mục phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (Phụ lục 02 kèm theo) bao gồm 460 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ: 12 loại;
Phân Vi sinh vật: 02 loại;
Phân hữu cơ vi sinh: 53 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 70 loại;
Phân hữu cơ khoáng: 71 loại;
Phân bón lá: 246 loại;
Giá thể: 06 loại.
b) Danh mục các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 03 kèm theo), bao gồm 93 loại, được chia thành:
Phân hữu cơ vi sinh: 09 loại;
Phân hữu cơ sinh học: 11 loại;
Phân hữu cơ khoáng 10 loại;
Phân bón lá: 63 loại;
Điều 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 04 kèm theo), bao gồm 02 loại phân khoáng.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều 1 khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng, phân bón ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: