Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác điều tra, lấy mẫu đất để đánh giá tình trạng thoái hóa đất.

文号49/2013/TT-BTNMT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Mạnh Hiển — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期26/12/2013
生效日期09/02/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác điều tra, lấy mẫu đất để đánh giá tình trạng thoái hóa đất.

适用范围

Các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác điều tra, lấy mẫu đất để đánh giá tình trạng thoái hóa đất.

要点

  • cần xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra tại thực địa: công nhóm 3 (1KTV6, 1KS3, 1LX5).
  • Xác định thông tin lên bản đồ: công nhóm 2 (1KTV6, 1KS3).
  • Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất là 0,10 công nhóm 4 (2KTV6, 1KS3, 1LX5)/mẫu đất.
  • Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ, vật liệu và thiết bị cho từng bước công việc.
  • Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất là 0,30 công KS5/1 chỉ tiêu (bằng 3,6 công KS5/1 mẫu đất/12 chỉ tiêu).

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm gánh nặng về lao động và chi phí cho các tổ chức thực hiện điều tra, lấy mẫu đất.
  • Tăng hiệu quả trong việc đánh giá tình trạng thoái hóa đất thông qua việc bổ sung định mức cụ thể.

❓ 常见问题

Công nhóm nào được chỉ định để xác định thông tin tại thực địa?

Đối tượng cần xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra tại thực địa: công nhóm 3 (1KTV6, 1KS3, 1LX5).

Mức lao động cho việc lấy mẫu đất là bao nhiêu?

Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất là 0,10 công nhóm 4 (2KTV6, 1KS3, 1LX5)/mẫu đất.

Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ bao gồm những nội dung nào?

Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ cho từng bước công việc như thu thập tài liệu (14,02%), điều tra khảo sát thực địa (88,80%) trong đó lấy mẫu đất (7,72%).

Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất là bao nhiêu?

Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất là 0,30 công KS5/1 chỉ tiêu (bằng 3,6 công KS5/1 mẫu đất/12 chỉ tiêu).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014.

全文



BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2013/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra

thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT

 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 

Căn cứ Nghị định s 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định s 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thng chỉ tiêu thng kê quc gia;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một squy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đt ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Sửa đổi, bổ sung Định biên công nhóm tại Điểm 5.2 Bước 1 Khoản 1.1 Mục 1 Chương I Phần II và Điểm 5.2 Bước 1 Khoản 1.1 Mục 1 Chương II Phần II của Định mức như sau:
"5.2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa.

5.2.1. Khảo sát sơ bộ nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa: công nhóm 3 (1KTV6, 1KS3, 1LX5).

5.2.2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ: công nhóm 2 (1KTV6, 1KS3).".

2. Bổ sung định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất vào Điểm 1 Bước 2 Khoản 1.1 Mục 1 Chương I Phần II và Điểm 1 Bước 2 Khoản 1.1 Mục 1 Chương II Phần II của Định mức như sau:
"Định mức lao động cho việc điều tra, lấy mẫu đất là 0,10 công nhóm 4 (2KTV6, 1KS3, 1LX5)/mẫu đất".

3. Bổ sung các Điểm 1.2.1a, Điểm 1.2.2a, Điểm 1.2.3a vào Khoản 1.2 Mục 1 Chương I Phần II và Khoản 1.2 Mục 1 Chương II Phần II; các Điểm 2.2.1a, Điểm 2.2.2a, Điểm 2.2.3a vào Khoản 2.2 Mục 2 Chương I Phần II và Khoản 2.2 Mục 2 Chương II Phần II của Định mức như sau:

"1.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ 

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

14,02

11,20

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

88,80

Trong đó: Ly mẫu đất

 

7,72

Bước 3: Nội nghiệp

85,98

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,38

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,91

 


"
"1.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu 

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

16,96

12,98

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

87,02

Trong đó: Ly mẫu đất

 

3,78

Bước 3: Nội nghiệp

83,04

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,39

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,92

 


"
"1.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị 

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

38,84

13,08

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

86,92

Trong đó: Ly mẫu đất

 

4,28

Bước 3: Nội nghiệp

61,16

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,39

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,92

 


"
"2.2.1a. Cơ cấu phần trăm định mức dụng cụ 

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

15,91

17,33

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

82,67

Trong đó: Ly mẫu đất

 

18,82

Bước 3: Nội nghiệp

84,09

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

5,18

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

3,72

 


"
"2.2.2a. Cơ cấu phần trăm định mức vật liệu 

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

6,19

22,02

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

77,98

Trong đó: Ly mẫu đất

 

15,56

Bước 3: Nội nghiệp

93,81

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

9,10

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

9,10

 


"
"2.2.3a. Cơ cấu phần trăm định mức thiết bị

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1: Thu thập tài liệu

16,65

22,05

Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa

 

77,95

Trong đó: Ly mẫu đất

 

15,58

Bước 3: Nội nghiệp

83,35

 

Trong đó:

 

 

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa

9,10

 

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa

9,10

 


"

4. Sửa đổi Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất tại các Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 1, Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 2 Chương I Phần II và Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 1, Điểm 1.1 Bước 3 Khoản 1.1 Mục 2 Chương II Phần II như sau:
"Định mức lao động cho phân tích chỉ tiêu mẫu đất là 0,30 công KS5/1 chỉ tiêu (bằng 3,6 công KS5/1 mẫu đất/12 chỉ tiêu)".

5. Bổ sung cột số thứ tự 9 và 10 vào các Điểm 1.3.1, Điểm 1.3.2, Điểm 1.3.3 Khoản 1.3 Mục 1; các Điểm 2.3.1, Điểm 2.3.2, Điểm 2.3.3 Khoản 2.3 Mục 2 Chương I Phần II và các Điểm 1.3.1, Điểm 1.3.2, Điểm 1.3.3 Khoản 1.3 Mục 1; các Điểm 2.3.1, Điểm 2.3.2, Điểm 2.3.3 Khoản 2.3 Mục 2 Chương II Phần II như sau:

9

2Đ41

Tổng muối tan (đo bằng máy)

 

 

 

Như 2Đ4đ

10

2Đ4b

Lưu huỳnh tổng số (APHA 4500-S04)

 

 

 

Như 2Đ4đ

"

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2014.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Hiển

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

49/2013/TT-BTNMT
Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。