Nghị định số 49/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị định số 49/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2006/NĐ-CP về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục và trách nhiệm trong việc cử tuyển.

Document No.49/2015/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated24/06/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/05/2015
Effective date06/07/2015
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 49/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2006/NĐ-CP về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục và trách nhiệm trong việc cử tuyển.

Scope of application

Công dân Việt Nam thường trú từ 5 năm trở lên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc có thời gian học trung học cơ sở ở vùng này; các cơ sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Key points

  • Công dân thường trú từ 5 năm trở lên tại vùng khó khăn được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp với tỷ lệ không vượt quá 15% so với tổng chỉ tiêu; ưu tiên người dân tộc thiểu số.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất và tổ chức cử tuyển theo ngành nghề đào tạo, phối hợp với các cơ sở giáo dục để quản lý người học trong quá trình đào tạo.
  • Người được cử đi học có thời gian chờ thông báo xét tuyển tối đa 12 tháng; nếu không nhận được thông báo sau thời hạn này, không phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo và thực hiện chế độ chính sách đối với người học cử tuyển trình độ đại học; Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương chịu trách nhiệm tương tự cho cao đẳng, trung cấp.
  • Người có thời gian làm việc sau tốt nghiệp ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho người dân vùng khó khăn tiếp cận giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp; ưu tiên người dân tộc thiểu số.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nếu không có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

❓ Frequently asked questions

Ai được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp?

Công dân Việt Nam thường trú từ 5 năm trở lên tại vùng khó khăn hoặc có thời gian học trung học cơ sở ở vùng này.

Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển là bao nhiêu?

Không vượt quá 15% so với tổng chỉ tiêu được giao.

Thời hạn chờ thông báo xét tuyển sau khi tốt nghiệp là bao lâu?

Tối đa 12 tháng; nếu không nhận được thông báo, người học không phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Ai chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo cho người cử tuyển trình độ đại học?

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Người được cử đi học có nghĩa vụ gì sau khi tốt nghiệp?

Có thời gian làm việc ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo.

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006

của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học,

cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

___________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Go dục năm 2005 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/Nđ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sgiáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cử tuyển là việc tuyển sinh không qua thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp để đào tạo cán bộ, công chức theo yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; đào tạo viên chức theo nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các dân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp.”

2. Điểm a Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Công dân Việt Nam thường trú từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có thời gian 3 năm học trung học phổ thông tại trường đóng tại địa phương đó (học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh các lớp tạo nguồn tính theo hộ khẩu trường trú) được cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc có thời gian 4 năm học trung học cơ sở ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cử tuyển vào trung cấp; ưu tiên xét cử tuyển đối tượng là người dân tộc thiểu số. Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% so với tổng số chỉ tiêu được giao.”

3. Điểm a, c Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ a) Hàng năm khi lập kế hoạch cử tuyển, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo kết quả xét tuyển vào vị trí việc làm cho người học cử tuyển sau tốt nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền kề năm kế hoạch. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đối với vị trí việc làm là công chức; căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với vị trí việc làm là viên chức; căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ đại học với bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp với Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương.”

“ c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tuyển chọn, đặt hàng đào tạo theo chế độ cử tuyển với các cơ sở đào tạo; quyết định cử người đi học theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định và chỉ tiêu được giao; báo cáo kết quả cử tuyển trình độ đại học với bộ Giáo dục và Đào tạo, trình độ cao đẳng, trung cấp với Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương và Ủy ban Dân tộc.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng cử tuyển để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác cử tuyển. Thành phần Hội đồng cử tuyển gồm có: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Giám đốc sở nội vụ; Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng ban Dân tộc tỉnh; các thành viên khác gồm: Đại diện lãnh đạo sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, mặt trận tổ quốc tỉnh.”

4. Khoản 2, 3 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiếp nhận hồ sơ và xét tuyển hoặc gửi hồ sơ tới các cơ quan, đơn vị dự kiến sử dụng để xét tuyển vào vị trí việc làm theo quy định tại Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.”

“3. Thời gian người học theo chế độ cử tuyển chờ thông báo xét tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng, kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp. Quá thời hạn 12 tháng không nhận được thông báo xét tuyển theo quy định của nghị định này thì người học theo chế độ cử tuyển không phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.”

5. Khoản 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Người có thời gian làm việc sau tốt nghiệp theo vị trí việc làm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo.”

6. Khoản 1, 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Bộ giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo và thực hiện các chế độ chính sách đối với người học cử tuyển trình độ đại học.”

“2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đào tạo và thực hiện các chế độ chính sách đối với người học cử tuyển trình độ cao đẳng, trung cấp.”

7. Khoản 1, 3, 4, 6 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thông báo công khai kế hoạch cử tuyển trước 12 tháng tính đến thời gian nhận hồ sơ đăng ký cử tuyển trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch. Đề xuất chỉ tiêu, tổ chức tuyển chọn và cử người đi học, chỉ đạo tổ chức xét tuyển vào vị trí việc làm theo quy định.”

“3. Giao sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ sở giáo dục để quản lý người học theo chế độ cử tuyển trong quá trình đào tạo.”

“4. Giao sở Nội vụ chủ trì tiếp nhận hồ sơ của người học theo chế độ cử tuyển và phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức xét tuyển hoặc gửi hồ sơ tới các cơ quan, đơn vị dự kiến sử dụng để xét tuyển vào vị trí việc làm.”

“6. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện chế độ cử tuyển của địa phương với Ủy ban Dân tộc, Bộ Giáo dục và đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương.”

8. Thay thế: Cụm từ “phân công công tác” tại Khoản 2 điều 2; Khoản 3 Điều 3, Điểm c Khoản 1 Điều 4; Điểm a Khoản 2 Điều 4; tên Chương III; tên Điều 11; Khoản 2 Điều 12; Khoản 4 Điều 12; điểm b Khoản 2 Điều 13, Điều 14, Khoản 3 Điều 15, bằng cụm từ “xét tuyển vào vị trí việc làm”; cụm từ “cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề” tại Điều 1, Khoản 1, 2 Điều 10, Điều 14 bằng cụm từ “cao đẳng, trung cấp”; cụm từ bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Điểm b Khoản 1 Điều 7, Khoản 2 Điều 7, Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm b Khoản 2 Điều 8, Khoản 1, 2 Điều 10, Khoản 4 Điều 17, Điều 20 bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương, ủy ban Dân tộc, bộ nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định tại nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 16
08/2012/QH13 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 In effect 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Expired 74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 In effect 17/2016/TT-BQP Thông tư số 17/2016/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. In effect 42/2017/TT-BQP Thông tư số 42/2017/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BQP ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội In effect 233/2017/QĐ-UBND Quyết định số 233/2017/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Expired 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng công chức ban hành kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Expired 56/2016/QĐ-UBND Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trong thực hiện chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đối với học sinh tỉnh Lào Cai Expired 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hoà Bình Expired
49/2015/NĐ-CP
Nghị định số 49/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 6
24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. In effect 56/2016/QĐ-UBND Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ học nghề nội trú đối với học sinh,sinh viên trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu In effect 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.