Quyết định 49/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2022, áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Các điểm cốt lõi
- Tổng cộng có 5 nhóm, loại tài nguyên được quy định giá tính thuế: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
- Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác các tài nguyên nêu trên phải tuân theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định trong Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc đánh giá và thu thuế tài nguyên, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động khai thác tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên do phải tuân theo quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Các loại tài nguyên nào được quy định trong Quyết định này?
Quyết định quy định giá tính thuế cho các nhóm, loại tài nguyên bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác các tài nguyên này phải làm gì?
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác các tài nguyên nêu trên phải tuân theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định trong Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTCngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 579/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La, gồm:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV);
5. Giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục V).
(có Phụ lục giá tính thuế chi tiết kèm theo)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.