Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07/ tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022

Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số nội dung về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022. Quy định cụ thể về tiền lương, phụ cấp cho con người; định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương cho các cơ sở y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và dân số kế hoạch hóa gia đình.

Số hiệu49/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýTạ Văn Long — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2022
Ngày áp dụng19/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung một số nội dung về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022. Quy định cụ thể về tiền lương, phụ cấp cho con người; định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương cho các cơ sở y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và dân số kế hoạch hóa gia đình.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ sở y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • được phân bổ chi cho con người → đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp theo biên chế có mặt; kinh phí nâng bậc lương, ngạch, chuyển ngạch. Quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển tính theo hệ số lương bậc 1, phụ cấp khu vực và mức tiền lương cơ sở.
  • được phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương → Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi; Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền: 17,7 triệu đồng/biên chế/năm; các cơ sở y tế tuyến huyện: 15,2 triệu đồng/biên chế/năm.
  • được phân bổ chi phòng bệnh → Tuyến tỉnh: 23 triệu đồng/biên chế/năm; Tuyến huyện: Huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải: 21,6 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện, thị xã, thành phố khác: 20,4 triệu đồng/biên chế/năm.
  • được phân bổ chi dân số kế hoạch hóa gia đình → 12,6 triệu đồng/tuyến huyện/năm.
  • được phân bổ chi trạm y tế xã → Cấp xã loại 1: 22 triệu đồng/địa điểm/năm; cấp xã loại 2: 21 triệu đồng/địa điểm/năm; cấp xã loại 3: 20 triệu đồng/địa điểm/năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho các cơ sở y tế, phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với ngân sách địa phương, có thể gây áp lực về tài chính.
  • Những người hưởng lợi: Nhân viên y tế, học sinh dân tộc nội trú, bán trú và các đối tượng khác được hỗ trợ.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Ngân sách địa phương phải điều chỉnh để đảm bảo nguồn lực cho việc phân bổ chi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được phân bổ chi tiền lương, phụ cấp?

Đối tượng được phân bổ chi tiền lương, phụ cấp là con người trong biên chế có mặt tại cơ quan, đơn vị, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương, ngạch, chuyển ngạch. Quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển tính theo hệ số lương bậc 1, phụ cấp khu vực và mức tiền lương cơ sở.

Các cơ sở y tế được phân bổ bao nhiêu chi phí hoạt động thường xuyên?

Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi; Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền được phân bổ 17,7 triệu đồng/biên chế/năm. Các cơ sở y tế tuyến huyện được phân bổ 15,2 triệu đồng/biên chế/năm.

Các trạm y tế xã được phân bổ bao nhiêu chi phí?

Trạm y tế xã cấp xã loại 1 được phân bổ 22 triệu đồng/địa điểm/năm; cấp xã loại 2: 21 triệu đồng/địa điểm/năm; cấp xã loại 3: 20 triệu đồng/địa điểm/năm.

Các cơ sở y tế được phân bổ chi phí phòng bệnh như thế nào?

Tuyến tỉnh được phân bổ 23 triệu đồng/biên chế/năm; Tuyến huyện: Huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải được phân bổ 21,6 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện, thị xã, thành phố khác được phân bổ 20,4 triệu đồng/biên chế/năm.

Có bao nhiêu tiền được phân bổ cho dân số kế hoạch hóa gia đình?

12,6 triệu đồng/tuyến huyện/năm.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

_______

Số: 49/2022/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

Yên Bái, ngày 09 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3

Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐNDngày 07 tháng 12 năm 2021

 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí,

 định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHOÁ XIX - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;

Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 212/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:

“a) Định mức phân bổ chi cho con người:

Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch.

Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, xác định quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển như sau: Đảm bảo quỹ tiền lương của số biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn trong tổng mức biên chế được giao) theo hệ số lương bậc 1 của viên chức, phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư số 01/2005/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (tính đủ 12 tháng). Đối với các khoản phụ cấp khác (ưu đãi giáo viên, phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn), các khoản đóng góp sẽ được xác định cụ thể theo thực tế tuyển dụng biên chế của từng cấp học, từng cơ quan, đơn vị.

Chi thực hiện chế độ học bổng và các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh khuyết tật và các đối tượng học sinh khác được tính theo chế độ quy định.

2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3 như sau:

“b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc), được phân bổ như sau:

TT

Nội dung

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ

1

Chữa bệnh

Triệu đồng/ biên chế/năm

 

a

Tuyến tỉnh

 

 

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi

17,7

 

- Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền

15,2

b

Tuyến huyện

 

 

- Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải

17,2

 

- Các huyện, thị xã, thành phố khác

15,2

c

Phòng khám đa khoa khu vực

 

 

- Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải

12,7

 

- Các huyện, thị xã, thành phố khác

12,2

2

Phòng bệnh (đã bao gồm chi cho công tác phòng, chống dịch)

Triệu đồng/biên chế/năm

 

 

- Tuyến tỉnh

23,0

 

- Tuyến huyện

 

 

+ Huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải

21,6

 

+ Các huyện, thị xã, thành phố khác

20,4

3

Dân số Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện

12,6

4

Trạm y tế xã, phường, thị trấn

Triệu đồng/ xã/năm

 

 

- Cấp xã loại 1

22

 

- Cấp xã loại 2

21

 

- Cấp xã loại 3

20

Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh ngoài định mức chi hoạt động thường xuyên trên, hằng năm được phân bổ thêm kinh phí và các chi phí khác theo chế độ quy định đế bảo trì, sửa chữa hệ thống trang thiết bị chưa được kết cấu đủ trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.

Chi hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước được phân bổ cho các cơ sở khám chữa bệnh trong giai đoạn 2022 - 2025 được điều chỉnh phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh của cấp có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XIX - Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Tạ Văn Long

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Còn hiệu lực
49/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 3 Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND ngày 07/ tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2022
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.