Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Lệ phí áp dụng cho các dịch vụ đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú trong nước và có yếu tố nước ngoài, với nhiều loại trường hợp khác nhau. Mức lệ phí dao động từ 8.000 đồng đến 1.500.000 đồng/trường hợp.
Đối tượng áp dụng
Người được cơ quan nhà nước giải quyết các việc về hộ tịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch
- Mức thu lệ phí hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước từ 8.000 đồng đến 30.000 đồng/trường hợp, và từ 75.000 đồng đến 1.500.000 đồng/trường hợp có yếu tố nước ngoài
- Miễn lệ phí cho trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn
- Cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi đăng ký hộ tịch, đặc biệt là đối với những đối tượng được miễn lệ phí.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các dịch vụ có yếu tố nước ngoài, ảnh hưởng đến doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu sử dụng.
- Lợi ích: Tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân khi đăng ký hộ tịch tại địa phương.
- Chi phí: Gánh nặng tài chính đối với những đối tượng không thuộc diện miễn lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí khai sinh là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú trong nước là 8.000 đồng/trường hợp, và 75.000 đồng/trường hợp có yếu tố nước ngoài.
Ai được miễn lệ phí hộ tịch?
Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng và đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn được miễn lệ phí.
Cơ quan nào thu lệ phí hộ tịch?
Ủy ban nhân dân các xã, phường là cơ quan thu lệ phí hộ tịch.
Lệ phí hộ tịch có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí thu được?
Toàn bộ tiền lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, do đó cơ quan quản lý là ngân sách nhà nước.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/2026/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2900/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 747/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh tỉnh Tây Ninh
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức thu lệ phí hộ tịch
|
STT |
Nội dung đăng ký hộ tịch |
Mức thu (Đơn vị tính: đồng/trường hợp) |
|
1 |
Mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với giải quyết việc hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước |
|
|
a |
Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
8.000 |
|
b |
Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
8.000 |
|
c |
Đăng ký lại kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
30.000 |
|
d |
Nhận cha, mẹ, con cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
15.000 |
|
đ |
Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
15.000 |
|
e |
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. |
15.000 |
|
g |
Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. |
8.000 |
|
2 |
Mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với giải quyết việc hộ tịch có yếu tố nước ngoài |
|
|
a |
Khai sinh có yếu tố nước ngoài (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). |
75.000 |
|
b |
Khai tử có yếu tố nước ngoài (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử). |
75.000 |
|
c |
Kết hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn). |
1.500.000 |
|
d |
Nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài. |
1.500.000 |
|
đ |
Giám hộ có yếu tố nước ngoài; chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài. |
75.000 |
|
e |
Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung thông tin hộ tịch; xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài. |
28.000 |
|
g |
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. |
75.000 |
|
h |
Đăng ký hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài. |
75.000 |
Điều 3. Những trường hợp miễn lệ phí hộ tịch
1. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đăng ký khai tử đúng hạn, giám hộ, chấm dứt giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
1. Cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 3 mục I phần B Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An và khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Trung tâm Công báo – tin học (Văn phòng UBND tỉnh - Lưu: VT (Giàu). |
CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.