Nghị định số 5/1998/NĐ-CP thành lập thị trấn Chờ và thị trấn huyện lỵ Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hàm Sơn. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày ban hành.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh → được thành lập thị trấn Chờ, thị trấn huyện lỵ Yên Phong
- Thị trấn Chờ → có 782 ha diện tích tự nhiên và 11.320 nhân khẩu
- Địa giới hành chính thị trấn Chờ → bao gồm các xã xung quanh
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý địa phương, phát triển kinh tế - xã hội tại thị trấn Chờ và Yên Phong.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thị trấn Chờ có diện tích tự nhiên bao nhiêu?
Thị trấn Chờ có 782 ha diện tích tự nhiên.
Dân số của thị trấn Chờ là bao nhiêu?
Dân số của thị trấn Chờ là 11.320 nhân khẩu.
Khi nào Nghị định này có hiệu lực?
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thị trấn Chờ giáp với các xã nào?
Thị trấn Chờ giáp với các xã Đông Tiến, Trung Nghĩa, Yên Phụ, Hòa Tiến, Văn Môn và Đông Thọ. Bắc giáp xã Tam Giang.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5/1998/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 1998 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/1998/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 1 NĂM 1998 VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN CHỜ, THỊ TRẤN HUYỆN LỴ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,
Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Nay thành lập thị trấn Chờ, thị trấn huyện lỵ huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hàm Sơn.
Thị trấn Chờ có 782 ha diện tích tự nhiên và 11.320 nhân khẩu.
Địa giới hành chính thị trấn Chờ: Đông giáp các xã Đông Tiến và Trung Nghĩa; Tây giáp các xã Yên Phụ và Hòa Tiến; Nam giáp các xã Văn Môn và Đông Thọ; Bắc giáp xã Tam Giang.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Phan Văn Khải |
|
|
(Đã ký) |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.