Quyết định này quy định mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Mức thu là 100.000 đồng/giấy phép lần đầu và 50% mức này cho việc gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép. Tỷ lệ điều tiết để lại 25% cho công tác tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt và các cá nhân, tổ chức được cấp giấy phép trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Các điểm cốt lõi
- Cấp giấy phép lần đầu: 100.000 đ/giấy phép
- Gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép: 50% mức thu cấp giấy lần đầu (50.000 đ)
- Quản lý sử dụng lệ phí: Biên lai, chứng từ do ngành Thuế phát hành; đơn vị tổ chức thu được để lại 25%, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tỷ lệ điều tiết: 25% để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí, 75% nộp vào ngân sách Nhà nước
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-UBND năm 2007
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, hỗ trợ công tác quản lý sử dụng nước mặt hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp và cá nhân cần khai thác, sử dụng nước mặt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 100.000 đ/giấy phép và 50% mức này (50.000 đ) cho việc gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.
Tỷ lệ điều tiết để lại bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ điều tiết để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí thu được?
Đơn vị tổ chức thu được để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-UBND năm 2007.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy phép
khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí-lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 về việc quy định danh mục, khung mức thu, tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 896/TTr-STC-GCS ngày 15/5/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Cấp giấy lần đầu: 100.000 đ/giấy phép.
2. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.
Điều 2. Chế độ quản lý sử dụng và tỷ lệ điều tiết:
1. Quản lý sử dụng số tiền lệ phí thu được: Biên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.
2. Tỷ lệ điều tiết để lại: Đối với đơn vị tổ chức thu được để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí, số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.