Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT. Văn bản này quy định về quản lý chất lượng đối với giống cây trồng nông nghiệp và các loại thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị sản xuất nông nghiệp có khả năng gây mất an toàn.
Các điểm cốt lõi
- Giống cây trồng nông nghiệp (giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và giống khoai tây) → được quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thuốc bảo vệ thực vật → được phân loại thành 7 nhóm cụ thể: trừ côn trùng, bệnh hại cây trồng, cỏ dại, chuột, sinh trưởng cây trồng, dẫn dụ trừ côn trùng, nhuyễn thể hại cây trồng, bảo quản lâm sản và hàng mỹ nghệ.
- Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà, vịt, lợn, bê và bò thịt → được quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp có khả năng gây mất an toàn → được bổ sung vào Danh mục sản phẩm cần quản lý chất lượng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định mới về quản lý chất lượng đối với giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị sản xuất nông nghiệp.
- Đây là một bước tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giống cây trồng nào được quản lý chất lượng theo Thông tư này?
Theo thông tư, giống cây trồng nông nghiệp bao gồm: Giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và giống khoai tây.
Thuốc bảo vệ thực vật được phân loại thành những nhóm nào theo Thông tư này?
Thuốc bảo vệ thực vật được phân thành 7 nhóm cụ thể: trừ côn trùng, bệnh hại cây trồng, cỏ dại, chuột, sinh trưởng cây trồng, dẫn dụ trừ côn trùng và nhuyễn thể hại cây trồng.
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho các loại gia súc được quản lý chất lượng như thế nào?
Theo thông tư, thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà, vịt, lợn, bê và bò thịt đều cần được quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp nào cần quản lý chất lượng?
Theo thông tư, máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp có khả năng gây mất an toàn được bổ sung vào Danh mục sản phẩm cần quản lý chất lượng.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
_________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 1 như sau:
|
TT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
|
1 |
Giống cây trồng nông nghiệp gồm: Giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và giống khoai tây |
2. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 10 như sau:
|
TT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
|
10 |
Thuốc bảo vệ thực vật |
|
10. 1 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm trừ côn trùng (sâu) hại |
|
10. 2 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm trừ bệnh hại cây trồng |
|
10. 3 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm trừ cỏ dại hại cây trồng |
|
10. 4 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm trừ chuột hại cây trồng |
|
10. 5 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm điều hòa sinh trưởng cây trồng |
|
10. 6 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm dẫn dụ trừ côn trùng |
|
10. 7 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm trừ nhuyễn thể hại cây trồng |
|
10. 8 |
Nguyên liệu (thuốc kỹ thuật) và thuốc thành phẩm bảo quản lâm sản, hàng mỹ nghệ |
|
10. 9 |
Các chất hỗ trợ (chất trải) |
3. Sửa đổi, bổ sung Thứ tự số 13 như sau:
|
TT |
Tên sản phẩm, hàng hóa |
|
13 |
Thức ăn và chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi |
|
13. 1 |
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà |
|
13. 2 |
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt |
|
13. 3 |
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn |
|
13. 4 |
Thức ăn chăn nuôi cho bê và bò thịt |
4. Bổ sung Thứ tự số 20 như sau:
|
TT |
Tên sản phẩm, hàng hoá |
|
20 |
Các loại máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp có khả năng gây mất an toàn |
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: