Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước đối với thanh tra tỉnh và thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định này nhằm khuyến khích hoạt động thanh tra hiệu quả.
Đối tượng áp dụng
Thanh tra tỉnh; thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Các điểm cốt lõi
- Thanh tra tỉnh → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 10 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 20% đối với số tiền nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và được trích bổ sung thêm 10% đối với số tiền nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
- Thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố → được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 1 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 20% đối với số tiền nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và được trích bổ sung thêm 10% đối với số tiền nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
- Thủ tục trích nộp, sử dụng kinh phí → thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư Liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012.
- Hiệu lực → Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Mức trích kinh phí → được quy định cụ thể theo số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, với mức trích khác nhau tùy thuộc vào số tiền thu hồi.
- Người chịu trách nhiệm → Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Khuyến khích hoạt động thanh tra hiệu quả thông qua việc trích kinh phí từ số tiền thu hồi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về mặt tài chính đối với các cơ quan thanh tra khi số tiền thu hồi không đủ để đáp ứng mức trích.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thanh tra tỉnh được trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước?
Thanh tra tỉnh được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 10 tỷ đồng/năm; 50% (30% + 20%) đối với số tiền nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và 60% (30% + 20% + 10%) đối với số tiền nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
Thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố được trích bao nhiêu phần trăm?
Thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 1 tỷ đồng/năm; 50% (30% + 20%) đối với số tiền nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và 60% (30% + 20% + 10%) đối với số tiền nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
Thủ tục trích nộp, sử dụng kinh phí được quy định như thế nào?
Thủ tục trích nộp, sử dụng kinh phí được thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư Liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với thanh tra tỉnh và thanh tra sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2013 về việc quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan Thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-TTr ngày 18 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cơ quan thanh tra nhà nước, cụ thể như sau:
1. Đối với thanh tra tỉnh:
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
2. Đối với thanh tra sở; thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
a) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp đến 1 tỷ đồng/năm;
b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;
c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
3. Về thủ tục trích nộp, sử dụng kinh phí được trích, lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí được trích thực hiện theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư Liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.