Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các trường hợp bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tính giá trị tài sản, thuế và lệ phí liên quan đến nhà, vật kiến trúc.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tính giá trị tài sản, thuế và lệ phí về nhà, vật kiến trúc.
Các điểm cốt lõi
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng điều chỉnh Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới mỗi 3 năm hoặc khi chỉ số giá xây dựng có biến động hơn 5%.
- Bảng giá này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tính giá trị tài sản, thuế, lệ phí và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND.
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên cơ sở biến động của Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố.
- Trong quá trình thực hiện, các địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để xem xét giải quyết vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư và tính giá trị tài sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới được áp dụng trong trường hợp nào?
Bảng giá này được áp dụng trong các trường hợp bồi thường, hỗ trợ tái định cư; tính giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tính giá bán nhà, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà; và tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc.
Sở Xây dựng có trách nhiệm gì trong việc điều chỉnh Bảng giá?
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng để điều chỉnh Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới mỗi 3 năm hoặc khi chỉ số giá xây dựng có biến động hơn 5%.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND.
Các tổ chức, cá nhân cần làm gì khi phát sinh vấn đề trong quá trình thực hiện?
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, các địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới được điều chỉnh khi nào?
Sở Xây dựng sẽ định kỳ 3 năm điều chỉnh Bảng giá hoặc có thể điều chỉnh 1 năm nếu chỉ số giá xây dựng tăng hơn 5% hoặc giảm dưới 5%. Điều này dựa trên Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố.
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới
trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1418/TTr-SXD ngày 27 tháng 9 năm 2016 về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có nhà, vật kiến trúc vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng.
2. Tính giá trị tài sản là nhà, vật kiến trúc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tính giá bán nhà, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, bán đấu giá nhà, bàn giao nhà.
4. Tính giá nhà, vật kiến trúc trong các hoạt động tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.
5. Tính thuế, lệ phí về nhà, vật kiến trúc và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên cơ sở biến động của Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, cụ thể như sau:
a) Định kỳ 03 năm điều chỉnh và ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) 01 năm điều chỉnh, với trường hợp: Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố có biến động tăng hơn 5% hoặc giảm dưới 5%.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Duy Hải |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.