Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại Việt Nam, xác định tiêu chí và danh mục các loài thủy sản có tiềm năng kinh tế cao. Văn bản này áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản.
적용 범위
[Tổ chức, cá nhân] có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên lãnh thổ Việt Nam
핵심 사항
- thủy sản nuôi chủ lực phải thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam (Điều 2.1).
- thủy sản nuôi chủ lực tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao, phát huy hiệu quả tài nguyên tự nhiên, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (Điều 2.2).
- Các đối tượng phải có năng suất và hiệu quả sản xuất cao, thu hút đầu tư để tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn (Điều 2.3).
- Sản phẩm từ các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải có giá trị gia tăng cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế với giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm (Điều 2.4).
- Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực bao gồm tôm sú, tôm thẻ chân trắng và cá tra (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động trong ngành nuôi trồng thủy sản.
- Phát huy hiệu quả tài nguyên tự nhiên, thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản.
- Xác định các đối tượng có tiềm năng xuất khẩu lớn giúp tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
- Yêu cầu đầu tư lớn và kỹ thuật phức tạp có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được coi là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực?
Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 2 Quyết định này, bao gồm thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam và tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cao.
Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực có những loại nào?
Theo Điều 3 Quyết định này, danh mục bao gồm tôm sú (Penaeus monodon Fabricus), tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone) và cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage).
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực được hưởng những chính sách gì?
Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về kết quả quan trắc cảnh báo môi trường khi có đề nghị.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải thực hiện đăng ký gì?
Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải thực hiện đăng ký nuôi thủy sản theo quy định hiện hành.
Thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành?
Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
_______________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 38 Luật Thủy sản, quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Tiêu chí xác định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
Đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
2. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
4. Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao; có khả năng cạnh tranh với đối tượng thủy sản của quốc gia khác trên thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm.
Điều 3. Danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
1. Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798).
2. Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931).
3. Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong phạm vi cả nước;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực để tích hợp vào hệ thống quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh;
c) Quản lý thông tin cập nhật về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
đ) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước; xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa phương;
b) Định hướng phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Cập nhật thông tin về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực:
a) Thực hiện đăng ký nuôi thủy sản theo quy định hiện hành;
b) Được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật; được cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về kết quả quan trắc cảnh báo môi trường, tình hình phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực khi có đề nghị.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2019.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b).KN |
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG ( Đã ký) Trịnh Đình Dũng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.