Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định này quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi, và các cơ quan liên quan. Các quy định chính bao gồm khoảng cách giữa mốc chỉ giới và điều kiện cắm mốc đối với đập, lòng hồ, kênh chìm, kênh nổi, đường ống dẫn nước, hệ thống dẫn chuyển nước.

Số hiệu50/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýHồ Huy Thành — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcThủy Lợi
Ngày ban hành06/07/2026
Ngày áp dụng17/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi, và các cơ quan liên quan. Các quy định chính bao gồm khoảng cách giữa mốc chỉ giới và điều kiện cắm mốc đối với đập, lòng hồ, kênh chìm, kênh nổi, đường ống dẫn nước, hệ thống dẫn chuyển nước.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Các điểm cốt lõi

  • Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3 hoặc đập có chiều cao từ 05 m đến dưới 10 m, lòng hồ chứa nước có dung tích tương tự, kênh chìm và kênh nổi có lưu lượng dưới 05 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 05 m, đường ống dẫn nước có lưu lượng từ 03 m3/s trở lên hoặc đường kính từ 1.500 mm trở lên, hệ thống dẫn, chuyển nước (xi phông, cầu máng, tuynel) có lưu lượng từ 05 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy từ 02 m trở lên phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
  • Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới đối với đập là 100m, lòng hồ từ 200-500m, kênh chìm và kênh nổi từ 200-300m, đường ống dẫn nước từ 200-300m, hệ thống dẫn chuyển nước từ 30-50m.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 17/07/2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản trong khu vực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt kinh tế cho các chủ đầu tư do phải thực hiện cắm mốc chỉ giới và duy trì khoảng cách giữa các mốc.
  • Những tổ chức và cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi sẽ chịu trách nhiệm cao hơn trong việc bảo vệ công trình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp nào phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi?

Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3 hoặc đập có chiều cao từ 05 m đến dưới 10 m, lòng hồ chứa nước có dung tích tương tự, kênh chìm và kênh nổi có lưu lượng dưới 05 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 05 m, đường ống dẫn nước có lưu lượng từ 03 m3/s trở lên hoặc đường kính từ 1.500 mm trở lên, hệ thống dẫn, chuyển nước (xi phông, cầu máng, tuynel) có lưu lượng từ 05 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy từ 02 m trở lên phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.

Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới là bao nhiêu?

Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới đối với đập là 100m, lòng hồ từ 200-500m, kênh chìm và kênh nổi từ 200-300m, đường ống dẫn nước từ 200-300m, hệ thống dẫn chuyển nước từ 30-50m.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

Các mốc chỉ giới đã cắm trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ được xử lý như thế nào?

Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã thực hiện cắm mốc trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được giữ nguyên, tiếp tục sử dụng để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi.

Toàn văn

2

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2026/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 40/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 712/TTr-SNNMT ngày 24/6/2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 265/BC-STP ngày 05/6/2026; phiếu biểu quyết thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước.

2. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kênh chìm là kênh dẫn nước hở, có mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình trong phạm vi xây dựng tuyến kênh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.

2. Kênh nổi là kênh có mặt cắt ngang kênh đắp hoặc xây nổi trên nền đất tự nhiên hoặc nửa đào, nửa đắp.

Điều 4. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác

1. Ngoài các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các trường hợp sau phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình:

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3 hoặc đập có chiều cao từ 05 m đến dưới 10 m.

b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m3 đến dưới 500.000 m3.

c) Kênh chìm và kênh nổi có lưu lượng dưới 05 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 05 m.

d) Đường ống dẫn nước có lưu lượng từ 03 m3/s trở lên hoặc có đường kính từ 1.500 mm trở lên.

đ) Hệ thống dẫn, chuyển nước (xi phông, cầu máng, tuynel) có lưu lượng từ 05 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy từ 02 m trở lên.

2. Khuyến khích thực hiện việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ngoài các công trình đã được quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác

1. Đối với đập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định này, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, khu dân cư tập trung là 50 m.

2. Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định này, căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình, địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m, khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.

3. Đối với kênh chìm và kênh nổi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quyết định này, căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình, địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 300 m, trường hợp gần khu đô thị, dân cư tập trung từ 100 m đến 150 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.

4. Đối với đường ống dẫn nước quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Quyết định này, căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình, địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 300 m, trường hợp gần khu đô thị, dân cư tập trung từ 100 m đến 150 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.

5. Đối với hệ thống dẫn, chuyển nước (xi phông, cầu máng, tuynel) quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Quyết định này, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là từ 30 m đến 50 m; trường hợp công trình đi qua khu vực khu đô thị, dân cư tập trung, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là từ 20 m đến 30 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. UBND các xã, phường: Thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về thủy lợi và các quy định của pháp luật có liên quan. Phối hợp với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi công bố, công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới trên địa bàn.

3. Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi: Thực hiện đầy đủ các quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã thực hiện cắm mốc trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được giữ nguyên, tiếp tục sử dụng để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;

- MTTQ VN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh;

- Sở Tư pháp;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm TT và XTHTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, NL, NL1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hồ Huy Thành

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
50/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND Quy định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chưa hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 24
370/2025/NĐ-CP Nghị định số 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 Còn hiệu lực 314/2025/NĐ-CP Nghị định số 314/2025/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 293/2025/NĐ-CP Nghị định số 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Hết hiệu lực 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực 15/2023/TT-BXD Thông tư số 15/2023/TT-BXD Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 21/2021/TT-BYT Thông tư số 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng Còn hiệu lực 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Còn hiệu lực 01/2008/TT-BXD Thông tư số 01/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 140/2026/NĐ-CP Nghị định 140/2026/NĐ-CP Về Báo cáo tài chính nhà nước Còn hiệu lực 104/2026/NĐ-CP Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 36/2026/TT-BTC Thông tư 36/2026/TT-BTC Hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.