Nghị định số 50-CP Về thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.

Nghị Định về Thành Lập, Tổ Chức Quản Lý Và Điều Hành Doanh Nghiệp Nhà Nước

Document No.50-CP
Document typeDecree
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byVõ Văn Kiệt — Thủ tướng
Updated21/06/2026
SectorKế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/08/1996
Effective date28/08/1996
Expiry date16/11/2004
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị Định về Thành Lập, Tổ Chức Quản Lý Và Điều Hành Doanh Nghiệp Nhà Nước

Scope of application

Áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước.

Key points

  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước bao gồm việc phê duyệt phương án, tổ chức quản lý và điều hành theo phân cấp hoặc ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy trình giải thể doanh nghiệp nhà nước phải tuân thủ quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
  • Phá sản doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
  • Thời hạn hoàn thành việc tổ chức và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước là ngày 31 tháng 12 năm 1996.
  • Các quy định trước đây trái với Nghị Định này đều bị bãi bỏ.

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thành lập, tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp nhà nước.

❓ Frequently asked questions

Thủ tục để thành lập một doanh nghiệp nhà nước là gì?

Bao gồm việc phê duyệt phương án, tổ chức quản lý và điều hành theo phân cấp hoặc ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Các trường hợp nào doanh nghiệp nhà nước bị giải thể?

Doanh nghiệp bị giải thể khi tiếp tục duy trì không cần thiết, hết thời hạn kinh doanh mà không gia hạn, thua lỗ kéo dài và không thực hiện được nhiệm vụ do Nhà nước quy định.

Thời gian có hiệu lực của Nghị Định này là khi nào?

Nghị Định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị Định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Full text

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Về thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

 _____________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để thống nhất thực hiện việc thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước quy định tại Chương III Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Theo đề nghị của B trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo trung ương Đổi mới doanh nghiệp,

 

NGHỊ ĐỊNH:

I. THÀNH LẬP DOANH NGHIP NHÀ NƯỚC

Điều 1. Ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước được xem xét thành lập khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này thấy cần thiết thành lập ở những ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động có nhu cầu điều tiết, hướng dẫn, thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Những ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước được quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này.

Điều 2. Vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn tổng số vốn pháp định đối với từng ngành nghề kinh doanh quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này.

2. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 3 dưới đây phải bảo đảm:

a) Vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị thành lập doanh nghiệp đã có sẵn;

b) Vốn điều lệ phải có nguồn gốc hợp pháp, rõ ràng theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Nghiêm cấm việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mà không có sẵn vốn điều lệ. Vốn vay không được tính vào vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1 . Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), Hội đồng Quản trị của Tổng công ty nhà nước là người đề nghị thành lập doanh nghiệp theo quy hoạch phát triển của ngành; địa phương hoặc của tổng công ty mình.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc cấp tỉnh là người đề nghị thành lập các doanh nghiệp công ích hoạt động trên phạm vi địa bàn của mình.

3. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước không thể đồng thời là người quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.

Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ tại thời điểm thành lập tương đương mức vốn các dự án đầu tư nhóm A và các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính thuộc ngành kinh tế - kỹ thuật do Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật đó đề nghị thành lập.

Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một Bộ trưởng quyết định thành lập một số tổng công ty và một số doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quyết định thành lập của Thủ tuớng Chính phủ.

2. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật được phân cấp quyết định thành các doanh nghiệp nhà nước oó ngành nghề kinh doanh chính thuộc ngành kinh tế - kỹ thuật của Bộ đó, đo Bộ trưởng các Bộ khác đề nghị thành lập; các doanh nghiệp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Quản trị tổng công ty nhà nước (đã được uỷ quyền hoặc phân cấp ký quyết định thành lập) đề nghị thành lập và các doanh nghiệp hoạt động công ích của Bộ mình.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các doanh nghiệp nhà nước là thành viên của tổng công ty do mình ký quyết định thành lập các doanh nghiệp hoạt động công ích của địa phương mình.

Điều 5. Nội dung đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Tên doanh nghiệp. Địa điểm dự kiến xây dựng doanh nghiệp. Danh mục sản phẩm, dịch vụ dự kiến sẽ kinh doanh. Tình hình thị trường hoặc nhu cầu thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ đó.

2. Dự kiến khả năng cung cấp nguyên, nhiên vật liệu phụ liệu và các điều kiện cần thiết khác để doanh nghiệp hoạt động bình thường sau khi được thành lập. Dự kiến quy hoạch vùng nguyên liệu. Dự kiến nguồn lực lao động và khả năng thu hút lao động.

3. Dự kiến về chủng loại sản phẩm hoặc dịch vụ và trình độ trang bị công nghệ.

4. Dự kiến công suất thiết kế. Khả năng khai thác công suất thiết kế trong năm (5) năm đầu kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

5. Dự trù tổng số vốn đầu tư ban đầu. Trong đó dự kiến nguồn và tỷ lệ vốn của Nhà nước; nguồn và hình thức huy động số vốn còn lại; khả năng hình thức và tiến độ thanh toán số vốn huy động. Dự kiến nhu cầu, biện pháp tạo vốn lưu động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

6. Dự kiến tiến độ hoàn thành xây dựng cơ bản, chạy thử và chính thức hoạt động.

7. Khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thành lập doanh nghiệp này.

8. Dự kiến tác động, ảnh hưởng đến môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:

a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập quy định tại Khoản 1 của Điều 4, còn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ về Đề án thành lập doanh nghiệp đó;

c) Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan Tài chính về nguồn vốn điều lệ và mức vốn điều lệ được cấp;

d) Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

đ) Kiến nghị về hình thức tổ chức của doanh nghiệp;

e) Ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành nghề kinh doanh chính; giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề phải có giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đối với số ngành nghề quy định tại Điều 11 Luật Công ty, phải có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ;

g) Bản thuyết trình về các giải pháp bảo vệ môi trường,

h) Ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyền sử dụng đất và các vấn đề khác có liên quan đến địa phương nơi doanh nghiệp đó đóng trụ sở chính và lập cơ sở sản xuất.

2. Đối với trường hợp ủy quyền nói tại Điều 4 trên đây thì trong thời gian năm mươi (50) ngày sau khi nhận được văn bản của Thủ tướng Chính phủ đồng ý thông qua đề án thành lập doanh nghiệp, người đề nghị thành lập doanh nghiệp phải gửi đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp đến người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp

Điều 7. Thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Tùy theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp (theo phân cấp hoặc ủy quyền) phải thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên gia am hiểu về các nội dung cần thẩm định tham gia, để xem xét hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp.

2. Các nội dung cần xem xét, thẩm định kỹ trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp phải đầy đủ và hợp lệ như đã quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa bảo đảm đủ rõ các thông tin cần thiết về việc thành lập doanh nghiệp, Hội đồng thẩm định yêu cầu người đề nghị thành lập bổ sung, hoàn chỉnh;

b) Đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước phải bảo đảm tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; trình độ công nghệ, trang thiết bị phải đạt tiêu chuẩn do Nhà nước quy định và bảo đảm việc bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật;

c) Mức vốn điều lệ phải tương ứng với quy mô, ngành, nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và bảo đảm được các quy định tại Điều 2 Nghị định này;

d) Dự thảo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp không trái với Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật;

đ) Nơi đặt trụ sở và mặt bằng kinh doanh phù hợp với tính chất, quy mô kinh doanh, có đủ các điều kiện cần thiết đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất, kinh doanh.

3. Các chuyên gia được chỉ định hoặc được mời tham gia Hội đồng thẩm định hồ sơ, trao đổi ý kiến, phát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và chịu trách nhiệm về ý kiến đó. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến này, trình người có quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. Không áp dụng nguyên tắc biểu quyết theo đa số trong hoạt động của Hội đồng thẩm định.

4. Người có quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước thực hiện đầy đủ quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm về việc thành lập hoặc không thành lập doanh nghiệp nhà nước đã được đề nghị.

Điều 8. Thời hạn công bố kết quả việc xem xét thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước, người có thẩm quyền xem xét hồ sơ, ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước và phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Các quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước đều phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan để theo dõi. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, phải bổ nhiệm xong Chủ tịch, các thành viên Hội đồng Quản trị (nếu có) và Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không đồng ý thành lập doanh nghiệp, người có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp trả lời bằng văn bản cho người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp các doanh nghiệp có đề án đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua, người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ lý do không thành lập doanh nghiệp

Điều 9. Đăng ký kinh doanh.

1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm: Quyết định thành lập, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (đã được phê chuẩn), giấy xác nhận của cơ quan tài chính về mức vốn điều lệ được cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất của doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản trị (nếu có), Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp.

2. Việc đăng ký kinh doanh phải hoàn thành trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ khi ký quyết định thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để tiến hành hoạt động kinh doanh kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ khi ký quyết định thành lập, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

5. Quá thời hạn nói tại Khoản 2 của Điều này mà chưa làm xong thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thì quyết định thành lập doanh nghiệp hết hiệu lực thi hành; trường hợp có lý do chính đáng, người ký quyết định thành lập có thể gia hạn quyết định thành lập, nhưng không được quá ba mươi (30) ngày.

6. Trong thời hạn bảy (7) ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh gửi mỗi cơ quan sau đây một bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cục Thuế cấp tỉnh; Tổng cục hoặc Cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp được phân công quản lý doanh nghiệp đó; Cục Thống kê cấp tỉnh; Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.

Điều 10. Đăng báo về thành lập doanh nghiệp nhà nước

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong năm (5) số liên tiếp. Doanh nghiệp không phải đăng báo trong một số trường hợp đặc biệt do người ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý và ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp.

2. Nội dung đăng báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; họ và tên của Chủ tịch, các thành viên Hội đồng Quản trị (nếu có) và của Tổng Giám đốc tổng công ty nhà nước hoặc Giám đốc doanh nghiệp độc lập khác; số điện thoại, điện báo, điện tín viễn thông;

b) Số tài khoản; ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản; vốn điều lệ tại thời điểm thành lập;

c) Tên cơ quan ra quyết định thành lập; số và ngày ký quyết định thành lập; số đăng ký kinh doanh, ngày và tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

d) Ngành nghề kinh doanh;

đ) Thời điểm bắt đầu hoạt động và thời hạn hoạt động.

Điều 11. Thành lập đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện.

1. Hội đồng Quản trị tổng công ty nhà nước quyết định thành lập các đơn vị hạch toán phụ thuộc của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trong tổng công ty.

2 . Hội đồng Quản trị doanh nghiệp nhà nước hoặc Giám đốc doanh nghiệp không có Hội đồng Quản trị quyết định thành lập đơn vị Phụ thuộc doanh nghiệp mình.

3. Doanh nghiệp được lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương có trụ sở chính của doanh nghiệp sau khi có văn bản thỏa thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự định đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

4. Doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện quy định chức năng, nhiệm vụ và nội dung hoạt động cụ thể cho đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi lập đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh, doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh tạị Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở đơn vi phụ thuộc hoặc chi nhánh.

6. Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành.

II. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 12. Tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước.

1. Việc hợp nhất, chia tách doanh nghiệp nhà nước độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước để thành lập một hoặc một số doanh nghiệp độc lập hoặc thành viên của tổng công ty; việc chuyển một doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc thành doanh nghiệp độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập trong tổng công ty, phải do người ký quyết định thành lập doanh nghiệp đó quyết định và thực hiện theo đúng thủ tục trình tự thành lập doanh nghiệp quy định tại Mục I của Nghị định này.

2. Việc sáp nhập một hoặc một số doanh nghiệp vào một doanh nghiệp độc lập khác, phải được người ký quyết định thành lập các doanh nghiệp đó quyết định phương án sáp nhập và xóa tên các doanh nghiệp bị sáp nhập. Doanh nghiệp tiếp nhận doanh nghiệp bị sáp nhập vẫn giữ nguyên pháp nhân, không phải làm lại thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh, nhưng phải đăng ký vốn điều lệ mới sau khi thực hiện việc sáp nhập. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung về sự thay đổi ngành nghề này.

3. Việc kết nạp thành viên mới hoặc giải quyết cho các đơn vị thành viên ra khỏi tổng công ty nhà nước, do Hội đồng Quản trị tổng công ty đề nghị người ký quyết định thành lập tổng công ty xem xét, quyết định. Đối với tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Thủ tướng có thể ủy quyền cho một Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trường hợp doanh nghiệp độc lập ngoài tổng công ty muốn tham gia tổng công ty thì doanh nghiệp đó có đơn xin gia nhập và phải được người quyết định thành lập doanh nghiệp đó đồng ý bằng văn bản.

Điều 13. Các thay đổi khác sau đăng ký kinh doanh.

1. Ngoài những ngành nghề phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và những ngành nghề phải có giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được thay đổi ngành nghề kinh doanh trong phạm vi không làm thay đổi ngành nghề cấp 1, đồng thời phải đăng ký sự thay đổi ngành nghề này với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau khi đã được thay đổi ngành nghề, doanh nghiệp phải đăng báo về sự thay đổi ngành nghề kinh doanh; cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh phải gửi bản sao giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh đến các cơ quan quy định tại Khoản 6, Điều 9 của Nghị định này.

Trường hợp thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến làm thay đổi ngành nghề cấp 1 của doanh nghiệp, thì phải được người quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý và doanh nghiệp phải đăng ký sự thay đổi ngành nghề đó với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải đăng báo về sự thay đổi ngành nghề kinh doanh này như quy định trên đây.

2. Trường hợp cần đổi tên các đơn vị thành viên của tổng công ty nhà nước hạc doanh nghiệp độc lập thì Hội đồng Quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng Quản trị), hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng Quản trị) báo cáo với người quyết định thành lập để xem xét, quyết định.

Sau khi được phép đổi tên, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đổi tên trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khắc lại con dấu và đăng báo theo quy định tại Nghị định này.

3. Nếu cần thay đổi địa điểm kinh doanh hoặc nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải có phương án di chuyển địa điểm và giấy chứng nhận về quyền sử dụng nhà, đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự định đặt địa điểm kinh doanh hoặc trụ sở mới để trình người quyết định thành lập xem xét, quyết định. Sau khi được phép di chuyển, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan và phải đăng báo về sự thay đổi địa điểm kinh doanh hoặc trụ sở chính.

4. Việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và điều hành, thay đổi cán bộ chủ chốt phải thực hiện theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp và theo những quy định có liên quan khác của pháp luật.

Điều 14. Uỷ quyền quyết định tổ chức lại các đơn vị thành viên tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập.

Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một Bộ trưởng quyết định việc tổ chức lại các đơn vị thành viên của tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Điều 15. Giải thể doanh nghiệp nhà nước.

1. Doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết;

b) Hết thời hạn kinh doanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không gia hạn;

c) Kinh doanh thua lỗ kéo dài, nhưng chưa đến mức mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, tuy đã áp dụng các hình thức tổ chức lại nhưng không thể khắc phục được;

d) Doanh nghiệp không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước quy định, sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.

2. Người quyết định thành lập có quyền quyết định giải thể doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp đã được thành lập theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ thì việc ký quyết định giải thể cũng phải theo sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

3. Người ký quyết định giải thể (theo phân cấp hoặc ủy quyền) phải thành lập Hội đồng giải thể doanh nghiệp.

4. Trình tự, thủ tục và các biện pháp cụ thể tiến hành giải thể doanh nghiệp nhà nước phải theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 16. Phá sản doanh nghiệp nhà nước.

Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo pháp luật phá sản doanh nghiệp.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Đối tượng áp dụng.

1. Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục thành lập, hình thức tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp do các doanh nghiệp nhà nước góp vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Luật Công ty.

Điều 18. Thời điểm có hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện.

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế về Thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước. Các Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh, số 330-HĐBT ngày 28-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng bổ sung, sửa đổi Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 của Hội đồng Bộ trưởng không còn hiệu lực thi hành.

Việc phê duyệt phương án tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, việc thực hiện các phương án tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng phê duyệt theo Chỉ thị số 500-TTg ngày 25-8-1995 của Thủ tướng Chính phủ phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 1996. Sau thời hạn đó, các doanh nghiệp nhà nước chưa được sắp xếp lại theo Chỉ thị số 500-TTg đều phải thực hiện việc tổ chức và sắp xếp lại theo đúng quy định tại Nghị định này.

Các quy định khác trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan Nhà nước khác có liên quan để chậm nhất là cuối quý III năm 1996 hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục, biện pháp tiến hành giải thể doanh nghiệp nhà nước, việc thành lập và Quy chế hoạt động của Hội đồng giải thể.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các tổng công ty nhà nước và doanh ngiệp nhà nước, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
50-CP
Nghị định số 50-CP Về thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 106
54/1999/QĐ-BNN/TY Quyết định số 54/1999/QĐ-BNN/TY Về việc sáp nhập Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Duy Hải vào Công ty Xuất nhập khẩu rau quả III In effect 03/2002/QĐ-BCN Quyết định số 03/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Mạo Khê thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Mạo Khê In effect 23/2001/QĐ-BCN Quyết định số 23/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty May Độc Lập vào Công ty Dệt - May Thắng Lợi In effect 05/2002/QĐ-BCN Quyết định số 05/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Ô tô thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí In effect 04/2002/QĐ-BCN Quyết định số 04/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ điện Uông Bí thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Vàng Danh In effect 02/2002/QĐ-BCN Quyết định số 02/2002/QĐ-BCN Về việc chuyển Nhà máy Cơ khí Hòn Gai thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty than Núi Béo In effect 36/2001/QĐ-BCN Quyết định số 36/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Cơ điện luyện kim. In effect 884/2000/QĐ-LĐTBXH Quyết định số 884/2000/QĐ-LĐTBXH Về việc Ban hành “Quy trình thẩm định và ra quyết định thành lập doanh nghiệp xuất khẩu lao động thuộc một số đoàn thể Trung ương” In effect 59/2001/QĐ-BCN Quyết định số 59/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Chi nhánh Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam tại miền Nam In effect 108/2003/QĐ-BCN Quyết định số 108/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Bóng đèn Điện Quang. In effect 655/2003/QĐ-NHNN Quyết định số 655/2003/QĐ-NHNN Về việc chấm dứt hoạt động và sáp nhập Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long. In effect 74/2002/QĐ-UB Quyết định số 74/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt Quy hoạch Đào tạo nghề tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2002 - 2010 Expired 1273/1997/QĐ-UB Quyết định số 1273/1997/QĐ-UB Về việc thành lập Xí nghiệp quản lý, khai thác công trình Thủy lợi huyện Phù Cừ Expired 14/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 14/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc sáp nhập Công ty sản xuất thức ăn vật tư gia cầm vào Xí nghiệp Giống gia cầm & Cơ khí Ngọc Hồi và đổi tên Xí nghiệp Giống gia cầm & Cơ khí Ngọc Hồi thành Công ty Thức ăn chăn nuôi Trung Ương In effect 09/1999/QĐ-BCN Quyết định số 09/1999/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Vật tư và Kỹ thuật điện về trực thuộc Viện Kỹ thuật thiết bị điện In effect 10/1999/QĐ-BCN Quyết định số 10/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Tư vấn chuyển giao công nghệ Mỏ trực thuộc Viện Khoa học công nghệ Mỏ In effect 1274/1997/QĐ-UB Quyết định số 1274/1997/QĐ-UB Về việc thành lập Xí nghiệp quản lý, khai thác công trình Thủy lợi huyện Tiên Lữ Expired 41/2002/QĐ-UB Quyết định số 41/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch Expired 01/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 01/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Công ty Dịch vụ và xuất khẩu lao động trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng 4 In effect 07/1998/QĐ-UBND Quyết định số 07/1998/QĐ-UBND Về việc sát nhập Công ty Xây lắp 1, Công ty Xây lắp số 2, Công ty Sản xuất vật liệu xây dựng 1-5 vào Công ty Xi măng Áng Sơn Expired 06/1999/QĐ-UBND Quyết định số 06/1999/QĐ-UBND Về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Công ty Xuất nhập khẩu Quảng Bình Expired 31/1998/QĐ-UB Quyết định số 31/1998/QĐ-UB V/v thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Tư vấn Xây dựng tổng hợp tỉnh Bình Phước In effect 30/1999/QĐ-BCN Quyết định số 30/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Cơ khí Hoá chất Hà Bắc In effect 18/2002/QĐ-BCN Quyết định số 18/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Vinh thành Công ty Cơ khí Vinh In effect 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 93/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà In effect 129/2003/QĐ-BCN Quyết định số 129/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Xí nghiệp May Bỉm Sơn vào Công ty May 10 In effect 92/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 92/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Tư vấn và chuyển giao công nghệ Trường Đại học Thuỷ lợi In effect 33/1999/QĐ-BCN Quyết định số 33/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Cơ điện Thủ Đức trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam In effect 116/2003/QĐ-BCN Quyết định số 116/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Pirít vào Công ty Apatít Việt Nam, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam In effect 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/ 2002/QĐ-UB phê duyệt phương án đổi mới tổ chức quản lý cao su tiểu điền - Dự án Đa dạng hoá nông nghiệp. Expired 32/2001/QĐ-BCN Quyết định số 32/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Trung tâm Newtechcen vào cơ quan Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam In effect 18/2001/QĐ-BCN Quyết định số 18/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Trung tâm Xuất nhập khẩu và Dịch vụ vật tư kỹ thuật thuộc Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 30/2001/QĐ-BCN Quyết định số 30/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Nhà máy Giấy Hoà Bình vào Công ty Giấy Việt Trì In effect 29/2001/QĐ-BCN Quyết định số 29/2001/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Chế tạo Thiết bị điện Cẩm Phả về làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam In effect 48/2001/QĐ-BCN Quyết định số 48/2001/QĐ-BCN Về việc đổi tên và chuyển đổi phương thức quản lý Công ty Đá quý Lâm Đồng, Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam. In effect 102/2001/QĐ-UB Quyết định số 102/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. Expired 80/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 80/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v giải thể chi nhánh công ty giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm In effect 73/2003/QĐ-BCN Quyết định số 73/2003/QĐ-BCN Về việc chuyển Xí nghiệp Phân bón Bình Điền IIthành Công ty Phân bón Bình Điền, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam In effect 32/1999/QĐ-BCN Quyết định số 32/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Điện lực Đồng Nai trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam In effect 14/2000/QĐ-BCN Quyết định số 14/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao các Trường Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) thuộc các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam tại Quảng Ninh về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý In effect 17/2000/QĐ-BCN Quyết định số 17/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao Trung tâm y tế dự phòng than khu vực nội địa (bao gồm cả bệnh viện tại Đông Anh) đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội In effect 16/2000/QĐ-BCN Quyết định số 16/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao Trung tâm Y tế than khu vực Hòn Gai là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế lao động ngành Than của Tổng Công ty Than Việt Nam về Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý In effect 15/2002/QĐ-BCN Quyết định số 15/2002/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Tư vấn đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp thuộc Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp In effect 13/2002/QĐ-BCN Quyết định số 13/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Phổ Yên thành Công ty Cơ khí Phổ Yên, Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp In effect 65/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 65/2000/QĐ-BNN-TCCB V/v chuyển chế độ hạch toán độc lập của Công ty Chè Hải Phòng thành hạch toán phụ thuộc tổng Công ty Chè Việt Nam và hợp nhất Công ty chè Hải Phòng với Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hải Phòng In effect 26/2001/QĐ-BCN Quyết định số 26/2001/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Cơ khí động lực Cẩm Phả về làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam In effect 25/2001/QĐ-BCN Quyết định số 25/2001/QĐ-BCN Về việc chuyển Viện Cơ khí năng lượng và mỏ về làm đơn vị sự nghiệp thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam In effect 16/2002/QĐ-BCN Quyết định số 16/2002/QĐ-BCN Về việc đổi tên Nhà máy Cơ khí Cổ Loa thành Công ty Cơ khí Cổ Loa In effect 20/1999/QĐ-BCN Quyết định số 20/1999/QĐ-BCN Về việc chấm dứt hoạt động của Công ty Cơ khí-Điện tử-Chế xuất khoáng sản quý hiếm-Xuất nhập khẩu tổng hợp(SUDEMEX) In effect 97/1997/QĐ-UB Quyết định số 97/1997/QĐ-UB Về việc thành lập Chi nhánh Doanh nghiệp Nhà nước Expired 24/1999/QĐ-BCN Quyết định số 24/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Lắp máy trên cơ sở tổ chức lại các xí nghiệp lắp máy thuộc các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 05/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 05/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập công ty Sản xuất và Kinh doanh dụng cụ thể thao In effect 164/2002/QĐ-UB Quyết định số 164/2002/QĐ-UB Về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý cho thuê nhà từ Công ty kinh doanh và phát triển nhà Lâm Đồng về cho UBND Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc quản lý In effect 16/1999/QĐ-BCN Quyết định số 16/1999/QĐ-BCN Về việc chuyển Điện lực Hải Phòng trực thuộc Công ty Điện lực 1 thành Công ty Điện lực Hải Phòng thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam In effect 59/2000/QĐ-BCN Quyết định số 59/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Xây lắp và Vật liệu xây dựng số 5, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 17/1999/QĐ-BCN Quyết định số 17/1999/QĐ-BCN Về việc tổ chức lại Trung tâm Năng lượng thành Công ty Tư vấn xây dựng điện 3 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam In effect 58/2000/QĐ-BCN Quyết định số 58/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Trung tâm Xuất khẩu lao động thuộc Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 105/2003/QĐ-BCN Quyết định số 105/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Bao bì nhựa Tân Tiến. In effect 104/2003/QĐ-BCN Quyết định số 104/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Nhựa Rạng Đông. In effect 28/2001/QĐ-BCN Quyết định số 28/2001/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả về làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam In effect 18/2000/QĐ-BCN Quyết định số 18/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển trường Đào tạo nghề mỏ và xây dựng là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam về trực thuộc công ty than Nội địa In effect 21/2000/QĐ-BCN Quyết định số 21/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Trường Cao đẳng kỹ thuật mỏ, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam về làm đơn vị trực thuộc Bộ Công nghiệp In effect 68/2000/QĐ-BCN Quyết định số 68/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Xuất khẩu lao động và hợp tác đào tạovới nước ngoài trực thuộc Trường Cao đẳng công nghiệp Hà Nội In effect 141/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 141/2000/QĐ-BNN-TCCB Về việc thành lập Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp ngành Muối In effect 99/2004/QĐ-BTM Quyết định số 99/2004/QĐ-BTM Về việc sáp nhập Công ty Vật tư Tổng hợp Hà Nam Ninh vào Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư Petec In effect 98/2004/QĐ-BTM Quyết định số 98/2004/QĐ-BTM Về việc sáp nhập Công ty In Thương mại và Xí nghiệp In Machinco vào Công ty Thực phẩm và Đầu tư công nghệ In effect 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 138/2000/QĐ-BNN/TCCB Về việc chuyển chế độ hạch toán độc lập của Xí nghiệp Chè Bắc Sơn thành hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Chè Việt Nam và hợp nhất Xí nghiệp Chè Bắc Sơn với Trạm Vật tư vận tải Cổ Loa thành Công ty Chế biến chè và nông sản thực phẩm Cổ Loa In effect 63/2000/QĐ-BCN Quyết định số 63/2000/QĐ-BCN Về điều kiện của tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản Expired 37/2002/QĐ-UB Quyết định số 37/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2002 cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố. Expired 13/1999/QĐ-BCN Quyết định số 13/1999/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Len Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Công ty Dệt chăn Len Bình Lợi, Công ty Len Vĩnh Thịnh, Công ty Len Biên Hoà, Công ty Len Hải Phòng Và Công ty Len Hà Đông In effect 08/1999/QĐ-BCN Quyết định số 08/1999/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Nhà máy Phụ tùng số 3 vào Công ty Phụ tùng máy số 2 (NAKYNO) thuộc Tổng công ty Máy động lực và máy nông nghiệp In effect 47/2000/QĐ-BCN Quyết định số 47/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Vật liệu xây dựng, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam Expired 48/2000/QĐ-BCN Quyết định số 48/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Kết cấu thép -Cơ khí xây dựng, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 70/2002/QĐ-BNN Quyết định số 70/2002/QĐ-BNN Về việc phê duyệt và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Giám định và khử trùng FCC In effect 58/2001/QĐ-BCN Quyết định số 58/2001/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Nhựa Tân Thuận vào Công ty Nhựa Tân Phú In effect 19/2001/QĐ-BCN Quyết định số 19/2001/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Rượu Bình Tây trên cơ sở Nhà máy Rượu Bình Tây thuộc Công ty Bia Sài Gòn In effect 101/2003/QĐ-BCN Quyết định số 101/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Thăng Long In effect 55/2000/QĐ-BCN Quyết định số 55/2000/QĐ-BCN Về việc tiếp nhận Nhà máy Cao su Nghệ An, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về làm đơn vị thành viên thuộc Công ty Cao su Sao Vàng, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam In effect 103/2003/QĐ-BCN Quyết định số 103/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Thủy tinh Phả Lại vào Công ty Bóng đèn Điện Quang và đổi tên Công ty Thủy tinh Phả Lại thành Xí nghiệp Thủy tinh Phả Lại In effect 10/2000/QĐ-BCN Quyết định số 10/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Nhà máy thuỷ điện Ialy In effect 106/2003/QĐ-BCN Quyết định số 106/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Giầy Sài Gòn In effect 39/2000/QĐ-BCN Quyết định số 39/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Phát triển kỹ thuật và Đầu tư trực thuộc Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp In effect 107/2003/QĐ-BCN Quyết định số 107/2003/QĐ-BCN Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Sành sứ thủy tinh Việt Nam In effect 45/2003/QĐ-BCN Quyết định số 45/2003/QĐ-BCN Về việc sáp nhập Công ty Đá quý và Vàng Việt Bắc vào Công ty Sắt Cao Bằng, Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam In effect 42/2000/QĐ-BCN Quyết định số 42/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Chi nhánh Công ty Xây lắp hoá chất miền Trung thuộc Công ty Xây lắp hoá chất thành Chi nhánh Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam tại miền Trung In effect 43/2000/QĐ-BCN Quyết định số 43/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển Xí nghiệp Bê tông ly tâm An Giang thuộc Công ty Xây lắp điện 2 về trực thuộc Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam In effect 41/2000/QĐ-BCN Quyết định số 41/2000/QĐ-BCN Về việc thành lập Công ty Khoáng sản 911, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở Đoàn địa chất 911 In effect 5885/2003/QĐ-UB Quyết định số 5885/2003/QĐ-UB V/v ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Expired 10/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 10/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập công ty Đường Nông Cống In effect 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 09/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc tiếp nhận và đổi tên Lâm trường Kỳ Anh là doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Rau quả Việt Nam In effect 45/2002/QĐ-UB Quyết định số 45/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bổ sung Kế hoạch thực hiện Năm trật tự đô thị - 2002. Expired 27/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 27/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Công ty lương thực Hà Nội In effect 288/1999/QĐ-UB Quyết định số 288/1999/QĐ-UB V/v ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Công trình đô thị thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 24/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 24/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc thành lập Công ty Kinh doanh bao bì lương thực In effect 25/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 25/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc Thành lập Công ty tôn Việt - úc In effect 290/1999/QĐ-UB Quyết định số 290/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Lâm viên cây xanh thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 61/2001/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 61/2001/QĐ-BNN/TCCB Về việc thành lập Trung tâm Triển lãm– Hội chợ nông nghiệp và phát triển nông thôn. In effect 4958/2003/QĐ-UB Quyết định số 4958/2003/QĐ-UB V/v chuyển giao nhiệm vụ từ Thường trực Ban Đổi mới và phát triển Doanh nghiệp Nhà nước- Sở Kế hoạch và Đầu tư về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Expired 34/2000/QĐ-BCN Quyết định số 34/2000/QĐ-BCN Về việc đổi tên Viện thiết kế máy Năng lượng và Mỏ thành Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ In effect 59/1999/QĐ-BCN Quyết định số 59/1999/QĐ-BCN Về việc đổi tên Công ty Điện tử Thịnh Hào thành Công ty Điện tử công trình In effect 30/2000/QĐ-BCN Quyết định số 30/2000/QĐ-BCN Về việc chuyển giao các Trường Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) thuộc Xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh (Công ty Hoá chất mỏ, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam) về UBND tỉnh Quảng Ninh quản lý In effect
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.