Quyết định số 500/QĐ-BNN-TCLN năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, ngành, địa phương về bảo vệ và phát triển rừng năm 2012. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các điểm cốt lõi
- Các bộ, ngành, địa phương được giao chỉ tiêu và nhiệm vụ về bảo vệ rừng (13.388.000 ha), khoanh nuôi tái sinh (2.000.000 ha), trồng rừng (718.500 ha) và chăm sóc rừng (306.000 ha).
- Trong đó, nhiệm vụ cụ thể được phân bổ cho từng bộ, ngành và địa phương.
- Các bộ, ngành, địa phương chủ động triển khai thực hiện dựa trên vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương năm 2012.
- Tổng cục Lâm nghiệp và Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng sẽ tổng hợp, theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và cải thiện môi trường sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tài chính cho các địa phương nếu nguồn lực không đủ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các bộ, ngành được giao chỉ tiêu cụ thể là gì?
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (50.000 ha), Bộ Q.PHÒNG (38.000 ha), Bộ Công an (6.000 ha) và TW Đoàn Thanh niên (4.000 ha).
Các chỉ tiêu về bảo vệ rừng được giao cho các địa phương là bao nhiêu?
Tổng số diện tích cần bảo vệ rừng là 13.388.000 ha, trong đó có 2.000.000 ha khoanh nuôi tái sinh và 718.500 ha trồng rừng.
Các bộ, ngành cần làm gì để thực hiện chỉ tiêu được giao?
Các bộ, ngành sẽ chủ động triển khai dựa trên vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương năm 2012 và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Tổng cục Lâm nghiệp sẽ tổng hợp, theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012
________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Văn bản số 82/TB-VPCP ngày 08/3/2012 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng trung Hải tại phiên họp thứ nhất của Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp - Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 cho các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ nhiệm vụ được giao, vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương năm 2012 đã được giao tại Quyết định số 70/QĐ-BKHĐT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động triển khai để triển khai thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012.
2. Giao Tổng cục Lâm nghiệp, Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, đề xuất kịp thời các giải pháp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo nhà nước trong việc triển khai Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo nhà nước, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH
Bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 giao cho các bộ, ngành, địa phương
(Kèm theo Quyết định số: 500/QĐ-BNN-TCLN ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Phó Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020)
|
TT |
Bộ, Ngành, địa phương |
Bảo vệ rừng (ha) |
Khoanh nuôi tái sinh (ha) |
Trồng rừng (ha) |
Chăm sóc rừng (ha) |
Cải tạo rừng (ha) |
Trồng cây phân tán (ngàn cây) |
|||||||||
|
100% diện tích rừng (tính đến 31/12/2010) |
trong đó, khoán bảo vệ rừng |
Tổng |
Trong đó |
Tổng |
Phòng hộ, đặc dụng |
Rừng sản xuất |
||||||||||
|
Tổng |
62 huyện 30a |
Phòng hộ, đặc dụng |
Mới |
Chuyển tiếp |
Tổng số |
Trồng mới |
Trồng lại |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
|
TỔNG SỐ |
13.388.000 |
2.000.000 |
1.281.500 |
718.500 |
350.000 |
44.000 |
306.000 |
225.000 |
30.000 |
225.000 |
140.000 |
85.000 |
356.800 |
3.000 |
50.000 |
|
I |
TRUNG ƯƠNG |
|
98.000 |
|
98.000 |
9.400 |
400 |
9.000 |
7.250 |
2.850 |
4.400 |
1.400 |
300 |
9.800 |
0 |
5.500 |
|
1 |
Bộ NN-PTNT |
|
50.000 |
|
50.000 |
4.400 |
100 |
4.300 |
2.200 |
700 |
1.500 |
100 |
100 |
3.500 |
0 |
2.000 |
|
2 |
Bộ Q.Phòng |
|
38.000 |
|
38.000 |
1.750 |
50 |
1.700 |
3.300 |
1.800 |
1.500 |
300 |
100 |
5.000 |
0 |
1.500 |
|
3 |
Bộ Công an |
|
6.000 |
|
6.000 |
1.750 |
50 |
1.700 |
200 |
200 |
|
700 |
50 |
800 |
|
1.000 |
|
4 |
TW Đoàn Thanh niên |
|
4.000 |
|
4.000 |
1.500 |
200 |
1.300 |
1.550 |
150 |
1.400 |
300 |
50 |
500 |
0 |
1.000 |
|
II |
ĐỊA PHƯƠNG |
13.388.000 |
1.902.000 |
1.281.500 |
620.460 |
340.800 |
43.600 |
297.200 |
244.750 |
27.150 |
217.600 |
138.600 |
84.700 |
347.000 |
3.000 |
44.500 |
|
1 |
MNTD phía Bắc |
4.985.337 |
696.500 |
539.000 |
157.600 |
148.800 |
23.800 |
125.000 |
137.050 |
10.850 |
126.200 |
90.100 |
47.700 |
151.300 |
1.000 |
8.800 |
|
1 |
Hà Giang |
444.861 |
56.300 |
56.300 |
0 |
23.400 |
1.000 |
22.400 |
12.500 |
2.000 |
10.500 |
8.000 |
3300 |
12.000 |
0 |
500 |
|
2 |
Tuyên Quang |
390.148 |
46.100 |
0 |
46.100 |
7.700 |
1.200 |
6.500 |
11.000 |
800 |
10.200 |
8.000 |
5000 |
12.000 |
0 |
500 |
|
3 |
Cao Bằng |
336.813 |
66.100 |
66.100 |
0 |
18.400 |
1.200 |
17.200 |
2.300 |
300 |
2.000 |
6.700 |
2700 |
9.000 |
0 |
500 |
|
4 |
Lạng Sơn |
409.427 |
22.600 |
0 |
22.600 |
2.400 |
1.500 |
900 |
2.600 |
600 |
2.000 |
4.000 |
1500 |
12.000 |
0 |
500 |
|
5 |
Lào Cai |
327.755 |
30.700 |
30.700 |
0 |
2.900 |
1.200 |
1.700 |
9.000 |
1.000 |
8.000 |
6.700 |
2000 |
5.000 |
0 |
1.000 |
|
6 |
Yên Bái |
410.702 |
62.300 |
62.300 |
0 |
2.400 |
200 |
2.200 |
16.000 |
1.000 |
15.000 |
8.000 |
4500 |
13.000 |
1.000 |
600 |
|
7 |
Thái Nguyên |
175.071 |
21.200 |
0 |
21.200 |
2.000 |
1.100 |
900 |
5.600 |
600 |
5.000 |
6.500 |
4500 |
7.000 |
0 |
500 |
|
8 |
Bắc Kạn |
288.149 |
3.900 |
3.900 |
0 |
5.800 |
1.500 |
4.300 |
15.350 |
350 |
15.000 |
6.500 |
3.000 |
13.000 |
0 |
400 |
|
9 |
Phú Thọ |
183.149 |
20.700 |
20.700 |
0 |
2.900 |
2.000 |
900 |
9.700 |
700 |
9.000 |
1.000 |
4.000 |
9.000 |
0 |
500 |
|
10 |
Bắc Giang |
127.338 |
7.900 |
7.900 |
0 |
1.300 |
400 |
900 |
6.300 |
300 |
6.000 |
1.700 |
2000 |
10.500 |
0 |
600 |
|
11 |
Quảng Ninh |
310.359 |
32.500 |
0 |
32.500 |
4.800 |
500 |
4.300 |
15.800 |
800 |
15.000 |
6.700 |
5000 |
12.000 |
0 |
1.200 |
|
12 |
Hòa Bình |
224.963 |
35.200 |
0 |
35.200 |
3.900 |
3.000 |
900 |
8.800 |
800 |
8.000 |
6.000 |
4000 |
12.000 |
0 |
500 |
|
13 |
Sơn La |
625.786 |
62.900 |
62.900 |
0 |
3.700 |
2.000 |
1.700 |
8.600 |
600 |
8.000 |
8.000 |
2500 |
12.000 |
0 |
500 |
|
14 |
Điện Biên |
347.225 |
53.000 |
53.000 |
0 |
29.800 |
4.000 |
25.800 |
7.000 |
500 |
6.500 |
8.300 |
1000 |
6.000 |
0 |
500 |
|
15 |
Lai Châu |
383.591 |
175.100 |
175.100 |
0 |
37.400 |
3.000 |
34.400 |
6.500 |
500 |
6.000 |
4.000 |
2700 |
6.800 |
0 |
500 |
|
2. |
Đồng bằng sông Hồng |
124.581 |
24.600 |
0 |
24.580 |
8.400 |
600 |
7.800 |
4.670 |
2.560 |
2.110 |
600 |
1.100 |
8.930 |
0 |
12.100 |
|
16 |
Hà Nội |
24.277 |
3.600 |
0 |
3.600 |
0 |
0 |
0 |
150 |
50 |
100 |
0 |
0 |
500 |
|
1.500 |
|
17 |
Hải Phòng |
17.989 |
4.700 |
0 |
4.700 |
700 |
300 |
400 |
1.100 |
1.000 |
100 |
0 |
0 |
3.500 |
|
2.000 |
|
18 |
Hải Dương |
10.212 |
1.600 |
0 |
1.600 |
100 |
100 |
0 |
400 |
|
400 |
0 |
300 |
500 |
|
2.000 |
|
19 |
Vĩnh Phúc |
28.548 |
4.300 |
0 |
4.300 |
300 |
100 |
200 |
1.300 |
100 |
1.200 |
500 |
500 |
400 |
|
2.000 |
|
20 |
Bắc Ninh |
591 |
200 |
0 |
200 |
0 |
0 |
0 |
10 |
10 |
|
0 |
0 |
100 |
|
600 |
|
21 |
Hà Nam |
4.773 |
800 |
0 |
800 |
0 |
0 |
0 |
100 |
|
100 |
0 |
100 |
30 |
|
1.000 |
|
22 |
Nam Định |
3.623 |
900 |
0 |
900 |
400 |
100 |
300 |
800 |
800 |
|
0 |
0 |
1.000 |
|
1.000 |
|
23 |
Ninh Bình |
27.237 |
6.600 |
0 |
6.600 |
6.900 |
0 |
6.900 |
310 |
100 |
210 |
0 |
200 |
400 |
|
1.000 |
|
24 |
Thái Bình |
7.330 |
1.900 |
0 |
1.900 |
0 |
0 |
0 |
500 |
500 |
|
100 |
0 |
2.500 |
|
1.000 |
|
3. |
Bắc Trung bộ |
2.807.204 |
378.600 |
290.700 |
88.020 |
61.300 |
8.500 |
52.800 |
53.700 |
3.700 |
50.000 |
22.700 |
18.000 |
63.400 |
2.000 |
8.000 |
|
25 |
Thanh Hóa |
545.026 |
77.300 |
77.300 |
0 |
4.900 |
1.500 |
3.400 |
13.200 |
1.200 |
12.0000 |
6.700 |
3000 |
12.800 |
0 |
2.000 |
|
26 |
Nghệ An |
874.510 |
129.100 |
129.100 |
0 |
35.900 |
1.500 |
34.400 |
15.400 |
400 |
15.000 |
6.000 |
3000 |
12.000 |
1.000 |
2.000 |
|
27 |
Hà Tĩnh |
318.205 |
46.000 |
0 |
46.000 |
5.300 |
1.000 |
4.300 |
8.400 |
400 |
8.000 |
5.000 |
3000 |
12.000 |
1.000 |
1.000 |
|
28 |
Quảng Binh |
548.344 |
49.000 |
49.000 |
0 |
3.900 |
500 |
3.400 |
6.300 |
300 |
6.000 |
1.500 |
3000 |
8.600 |
0 |
1.000 |
|
29 |
Quảng Trị |
226.468 |
35.300 |
35.300 |
0 |
3.500 |
500 |
3.000 |
4.800 |
800 |
4.000 |
1.500 |
3000 |
8.000 |
0 |
1.000 |
|
30 |
TT- Huế |
294.651 |
42.000 |
0 |
42.000 |
7.800 |
3.500 |
4.300 |
5.600 |
600 |
5.000 |
2.000 |
3000 |
10.000 |
0 |
1.000 |
|
4. |
Duyên hải Nam Trung bộ |
1.919.735 |
374.800 |
273.370 |
101.440 |
98.400 |
6.400 |
92.000 |
22.500 |
4.400 |
18.100 |
15.300 |
8.400 |
81.500 |
0 |
5.900 |
|
31 |
TP. Đà Nẵng |
51.315 |
10.200 |
0 |
10.200 |
0 |
0 |
0 |
200 |
200 |
|
200 |
200 |
1.000 |
0 |
1.000 |
|
32 |
Quảng Nam |
512.543 |
60.100 |
60.100 |
0 |
19.600 |
700 |
18.900 |
3.400 |
400 |
3.000 |
3.000 |
1000 |
12.000 |
0 |
1.000 |
|
33 |
Quảng Ngãi |
250.119 |
40.600 |
40.600 |
0 |
6.100 |
500 |
5.600 |
3.900 |
800 |
3.100 |
1.700 |
1000 |
6.000 |
0 |
400 |
|
34 |
Bình Định |
287.505 |
54.700 |
54.700 |
0 |
48.800 |
1.500 |
47.300 |
1.600 |
600 |
1.000 |
1.400 |
1000 |
14.000 |
0 |
1.000 |
|
35 |
Phú Yên |
178.535 |
21.800 |
0 |
21.800 |
5.800 |
1.500 |
4.300 |
1.800 |
800 |
1.000 |
3.000 |
2000 |
10.500 |
0 |
400 |
|
36 |
Khánh Hòa |
204.487 |
29.500 |
0 |
29.500 |
2.300 |
600 |
1.700 |
1.300 |
300 |
1.000 |
2.000 |
1000 |
11.000 |
0 |
1.000 |
|
37 |
Ninh Thuận |
148.665 |
118.000 |
118.000 |
0 |
1.400 |
100 |
1.300 |
800 |
800 |
|
2.000 |
1000 |
15.000 |
0 |
500 |
|
38 |
Bình Thuận |
286.566 |
39.900 |
0 |
39.900 |
14.400 |
1.500 |
12.900 |
9.500 |
500 |
9.000 |
2.000 |
1200 |
12.000 |
0 |
600 |
|
5. |
Tây Nguyên |
2.874.384 |
317.300 |
178.500 |
138.800 |
11.600 |
2.500 |
9.100 |
18.320 |
1.820 |
16.500 |
7.500 |
6.300 |
25.300 |
0 |
2.000 |
|
39 |
Đắk Lắk |
610.489 |
74.900 |
0 |
74.900 |
2.700 |
500 |
2.200 |
6.200 |
200 |
6.000 |
1.500 |
2300 |
7.000 |
0 |
400 |
|
40 |
Đăk Nông |
288.813 |
16.300 |
0 |
16.300 |
1.400 |
500 |
900 |
6.020 |
20 |
6.000 |
1.500 |
1000 |
4.800 |
0 |
400 |
|
41 |
Gia Lai |
719.812 |
47.600 |
0 |
47.600 |
1.400 |
500 |
900 |
1.100 |
600 |
500 |
1.500 |
1000 |
5.500 |
0 |
400 |
|
42 |
Kon Tum |
654.063 |
113.100 |
113.100 |
0 |
3.900 |
500 |
3.400 |
3.400 |
400 |
3.000 |
1.500 |
1000 |
3.500 |
0 |
400 |
|
43 |
Lâm Đồng |
601.207 |
65.400 |
65.400 |
0 |
2.200 |
500 |
1.700 |
1.600 |
600 |
1.000 |
1.500 |
1000 |
4.500 |
0 |
400 |
|
6. |
Đông Nam bộ |
407.949 |
72.200 |
0 |
72.300 |
9.800 |
1.200 |
8.600 |
4.630 |
1.830 |
2.800 |
1.100 |
1.600 |
9.200 |
0 |
3.100 |
|
44 |
TP.HCM |
39.315 |
8.300 |
0 |
8.300 |
0 |
0 |
0 |
30 |
30 |
|
0 |
0 |
200 |
|
800 |
|
45 |
Đồng Nai |
167.881 |
32.400 |
0 |
32.400 |
1.100 |
800 |
300 |
900 |
300 |
600 |
300 |
500 |
2.800 |
|
500 |
|
46 |
Bình Dương |
9.254 |
900 |
0 |
900 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
0 |
0 |
|
|
600 |
|
47 |
Bình Phước |
116.710 |
13.300 |
0 |
13.300 |
100 |
0 |
100 |
1.600 |
300 |
1.300 |
500 |
0 |
2.000 |
|
400 |
|
48 |
Tây Ninh |
48.098 |
11.600 |
0 |
11.600 |
6.900 |
0 |
6.900 |
1.000 |
600 |
400 |
300 |
200 |
3.500 |
|
400 |
|
49 |
Bà Rịa-VT |
26.690 |
5.800 |
0 |
5.800 |
1.700 |
400 |
1.300 |
1.100 |
600 |
500 |
0 |
900 |
700 |
|
400 |
|
7. |
Đồng bằng SCL |
268.885 |
37.900 |
0 |
37.900 |
2.500 |
600 |
1.900 |
3.880 |
1.990 |
1.890 |
1.300 |
1.600 |
7.700 |
0 |
4.600 |
|
50 |
Long An |
38.170 |
1.100 |
0 |
1.100 |
0 |
0 |
0 |
450 |
50 |
400 |
0 | ||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.