Quyết định này quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại thành phố Hải Phòng. Mức thu được nêu trong Phụ lục đính kèm. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/4/2005 và sau một năm sẽ được tổng kết để điều chỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tài nguyên và Môi trường → chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này
- Phụ lục đính kèm → quy định mức thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/4/2005
- Sau một năm, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các ngành liên quan tổng kết để điều chỉnh cơ chế quản lý, sử dụng phí
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ mức thu phí mới, có thể tăng chi phí hoạt động
- Người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ quy định mới về phí để tránh vi phạm
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu phí được nêu trong Phụ lục đính kèm, nhưng không có thông tin chi tiết về mức cụ thể trong văn bản này.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không nêu rõ đối tượng áp dụng cụ thể, nên có thể áp dụng chung cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Thời hạn hiệu lực của Quyết định là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2005, nhưng sau một năm sẽ được tổng kết để điều chỉnh.
Có cần phải thực hiện các thủ tục gì khi nộp phí?
Văn bản không nêu rõ về thủ tục cụ thể khi nộp phí, chỉ quy định mức thu và cơ chế quản lý sử dụng phí.
Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện công tác hướng dẫn như thế nào?
Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với Sở Tài chính sẽ chủ trì việc hướng dẫn thực hiện Quyết định này, nhưng không có thông tin cụ thể về các thủ tục hướng dẫn.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và
môi trường
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND13 ngày 22/7/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh một số loại phí;
- Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 35/CV-TTHĐNHD13 ngày 07/3/2005 về việc tham gia ý kiến về phí xây dựng, phí tài nguyên môi trường;
- Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại đề án thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường số 01/ĐA-STNMT ngày 24/11/2004 và Công văn số 751/CV-STN&MT ngày 02/12/2004; của Sở Tài chính tại Báo cáo số 2218/BC-TC ngày 29/11/2004 và Công văn số 385/CV-TV ngày 21/3/2005 về việc thẩm định Đề án thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi trường như Phụ lục đính kèm.
Điều 2: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thực hiện từ ngày 15/4/2005. Những quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Sau thời gian 01 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Sở Tài chính và các ngành liên quan tổng kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh mức thu, cơ chế quản lý, sử dụng phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường cho phù hợp với thực tế, trình Uỷ ban nhân dân thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố duyệt điều chỉnh.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Giám đốc kho bạc nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyên, thị xã; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
T/M UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Văn Hiếu
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.