Thông tư số 51/2009/TT-BTC sửa đổi mã số và mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng than củi thuộc nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông tư này áp dụng từ ngày 23 tháng 3 năm 2009.
Scope of application
Cơ quan Hải quan và doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa than củi thuộc nhóm 44.02.
Key points
- Doanh nghiệp xuất khẩu than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt) thuộc mã số 4402.10.00.00 → thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Doanh nghiệp xuất khẩu than gáo dừa thuộc mã số 4402.90.00.10 → thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
- Doanh nghiệp xuất khẩu các loại than củi khác (không phải than gáo dừa) thuộc mã số 4402.90.00.90 → thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng than củi thuộc nhóm 44.02 là 5%.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 3 năm 2009.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp xuất khẩu than củi sẽ phải chịu thuế suất cao hơn so với trước đây, tăng gánh nặng tài chính.
- Tuy nhiên, mức thuế nhập khẩu ưu đãi không thay đổi, doanh nghiệp nhập khẩu vẫn được hưởng lợi từ thuế suất thấp.
❓ Frequently asked questions
Thuế suất thuế xuất khẩu than củi là bao nhiêu?
Thuế suất thuế xuất khẩu than củi thuộc mã số 4402.10.00.00 là 10%, còn các loại khác là 5%.
Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng than củi là bao nhiêu?
Mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng than củi thuộc nhóm 44.02 là 5%.
Thông tư này áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực và áp dụng từ ngày 23 tháng 3 năm 2009.
Doanh nghiệp xuất khẩu than gáo dừa thuộc mã số nào?
Doanh nghiệp xuất khẩu than gáo dừa thuộc mã số 4402.90.00.10.
Full text
THÔNG TƯ
Về việc sửa đổi mã số và mức thuế suất thuế xuất khẩu đổi với nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
_________________________
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mã số và thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi thuộc nhóm 44.02 tại Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Chi tiết thêm mã số tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi thuộc nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mã hàng và thuế suất thuế xuất khẩu mới ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
|
Mã số |
Mô tả |
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%) |
Thuế suất thuế xuất khẩu (%) |
|
44.02 |
Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối. |
|
|
|
4402.10.00.00 |
- Củi tre |
5 |
10 |
|
4402.90.00 |
- Loại khác: |
|
|
|
44.02.90.00.10 |
- - Than gáo dừa |
5 |
5 |
|
4402.90.00.90 |
- - Loại khác |
5 |
10 |
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực và áp dụng cho các Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2009.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: