Thông tư số 51/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này quy định chi tiết về điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng cho các mặt hàng cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Người nhập khẩu sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe
Các điểm cốt lõi
- Nhóm 98.10: Sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe được áp dụng thuế suất 0% (Điều 2).
- Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm để sản xuất tanh lốp xe được miễn thuế nhập khẩu (Điều 2).
- Dây sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe cũng được miễn thuế nhập khẩu (Điều 2)
- Văn bản có hiệu lực từ ngày 02/5/2016.
- Các mặt hàng thuộc nhóm 98.10 phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 1 để áp dụng mức thuế suất ưu đãi (Điều 1).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép để sản xuất tanh lốp xe.
- Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
- Có thể dẫn đến tăng lượng nhập khẩu sắt thép phục vụ sản xuất tanh lốp xe.
❓ Câu hỏi thường gặp
Những mặt hàng nào được miễn thuế nhập khẩu?
Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que có đường kính dưới 14 mm để sản xuất tanh lốp xe và dây sắt thép để sản xuất tanh lốp xe.
Mức thuế suất áp dụng cho mặt hàng sắt thép để sản xuất tanh lốp xe?
Thuế suất 0%.
Văn bản có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 2/5/2016.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe
thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo
Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
__________________
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại chương 98
Sửa đổi điểm 1.8 khoản 1 mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
"1.8. Nhóm 98.10: sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe"
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98
Sửa đổi, bổ sung nhóm 98.10 tại Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hóa |
Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II |
Thuế suất (%) |
||||
|
98.10 |
Sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe. |
||||||
|
9810 |
00 |
10 |
- Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng, có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm để sản xuất tanh lốp xe |
7213 |
91 |
90 |
0 |
|
9810 |
00 |
90 |
- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe |
7326 |
20 |
90 |
0 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: