Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Krông Pa, áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức trong quá trình giao dịch về đất đai.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân và tổ chức có hoạt động liên quan đến đất đai tại huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
Các điểm cốt lõi
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01), đất ở tại nông thôn (Bảng số 02), đất thương mại, dịch vụ (Bảng số 08) và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (Bảng số 09).
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03), đất trồng lúa nước 2 vụ trở lên (Bảng số 04), đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05), đất rừng sản xuất (Bảng số 06) và đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07).
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Krông Pa và thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc định giá đất đai, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình giao dịch đất đai do cần tuân thủ nhiều bảng giá khác nhau.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá các loại đất được áp dụng khi nào?
Bảng giá các loại đất được áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất nào?
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Bảng giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.
Bảng giá các loại đất được ban hành bởi ai?
Bảng giá các loại đất được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
Có bao nhiêu bảng giá được ban hành trong quyết định này?
Trong quyết định này có 5 bảng giá cho nhóm đất phi nông nghiệp và 5 bảng giá cho nhóm đất nông nghiệp, tổng cộng là 10 bảng giá.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Krông Pa và thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Toàn văn
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024
trên địa bàn huyện Krông Pa,tỉnh Gia Lai
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024trên địa bàn huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Krông Pa và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020đến hết ngày 31/12/2024.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Đỗ Tiến Đông |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.