Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí thuộc thẩm quyền quy định. Mức thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và Phí tham quan danh lam thắng cảnh được điều chỉnh; tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị thu phí cũng được thay đổi.

Số hiệu51/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýTrịnh Thị Minh Thanh — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/02/2025
Ngày áp dụng08/03/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí thuộc thẩm quyền quy định. Mức thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và Phí tham quan danh lam thắng cảnh được điều chỉnh; tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị thu phí cũng được thay đổi.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp phí, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí

Các điểm cốt lõi

  • Đối với Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu: Mức thu được điều chỉnh cụ thể (ví dụ: Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên đồng/lượt phương tiện 100.000).
  • Đối với Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử: Mức thu mới được bổ sung (ví dụ: Hành trình VHL8 đồng/lần/người 70.000).
  • Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị thu phí: Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái tối đa 20%, Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử tối đa 40%.
  • Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.
  • Đơn vị thu phí được thay đổi (ví dụ: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp thêm phí cho một số dịch vụ, cụ thể là Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và Phí tham quan danh lam thắng cảnh.
  • Các đơn vị quản lý cửa khẩu và di tích sẽ có nguồn thu tăng lên từ việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu là bao nhiêu?

Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên đồng/lượt phương tiện 100.000; Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40’ đồng/lượt phương tiện 700.000.

Mức phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử là bao nhiêu?

Hành trình VHL8 đồng/lần/người 70.000.

Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị thu phí Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu là bao nhiêu?

Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái tối đa 20%, Ban quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Hải Hà) tối đa 45%.

Đơn vị thu phí Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm là ai?

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2025/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 26 tháng 02 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo: số 41/BC-UBND ngày 24/02/2025; số 42/BC-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm tra; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi, thay thế các quy định tại mục 2 phần II, Phụ lục I Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 131/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018; Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với mức thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu như sau:

STT

Tên phí/ Lĩnh vực

Đơn vị tính

Mức thu

II

CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG

2

Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đường bộ và cảng Vạn Gia

2.1

Phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu

-

Phương tiện dưới 16 chỗ ngồi

đồng/lượt phương tiện

40.000

-

Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên

đồng/lượt phương tiện

100.000

-

Phương tiện thủy có trọng tải dưới 50 tấn

đồng/lượt phương tiện

100.000

-

Phương tiện thủy có trọng tải từ 50 tấn trở lên

đồng/lượt phương tiện

200.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn

đồng/lượt phương tiện

300.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, hoặc container 20’

đồng/lượt phương tiện

400.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40’

đồng/lượt phương tiện

700.000

-

Phương tiện khác (chở khách, chở hàng hóa) chỉ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, điểm thông quan, lối mở

đồng/lượt phương tiện

20.000

2.2

Phương tiện chở các loại hàng hóa: tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan; nhập khẩu nguyên liệu động vật đông lạnh để gia công sản xuất xuất khẩu, nguyên liệu sản xuất thuốc lá; sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu đông lạnh.

-

Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn

đồng/lượt phương tiện

1.500.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 10 đến dưới 20 tấn và

Container 20'

đồng/lượt phương tiện

2.000.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên và Container 40'

đồng/lượt phương tiện

4.000.000

-

Đối với các loại phương tiện khác

đồng/tấn (m3)

150.000

2.3

Hàng rượu, thuốc lá điếu tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan

 

Hàng rượu, thuốc lá điếu

đồng/kiện

8.000

2. Điều chỉnh, bổ sung tại điểm 6.1.1, mục 6 Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cụm từ và bổ sung hành trình thu phí đối với Phí thăm quan danh lam thắng cảnh trên vịnh Hạ Long như sau:

a) Tên tiêu đề: “Thăm quan không lưu trú”.

b) Sửa cụm từ “Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 3, Tuyến 4, Tuyến 5” thành “Hành trình VHL 1, Hành trình VHL 2, Hành trình VHL 3, Hành trình VHL 4, Hành trình VHL 5 ” và giữ nguyên mức thu phí đã được quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Bổ sung mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh đối với 03 hành trình tham quan trên vịnh Hạ Long như sau:

STT

Tên phí/lĩnh vực

Đơn vị tính

Mức thu

IV

VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH (04 khoản phí, lệ phí)

 

 

6

Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình thuộc địa phương quản lý)

 

 

6.1

Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long

 

 

6.1.1

Thăm quan không lưu trú

 

 

 

Hành trình VHL6: Cảng tàu - hòn Chân Voi - vụng Ba Cửa - đảo Tùng Lâm - hòn Cặp Bài (điểm cuối cùng của hành trình tiếp giáp với Gia Luận, vịnh Lan Hạ, Hải Phòng) hoặc ngược lại

đồng/lần/người/ngày

150.000

 

Hành trình VHL7: Thăm quan vịnh Hạ Long theo các hành trình VHL1 + VHL2 + VHL3 + VHL4

đồng/lần/người

600.000

 

Hành trình VHL8: Cảng tàu khách Tuần Châu - Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long - khu vực Nam Cầu Trắng

đồng/lần/người

70.000

- Thời gian thực hiện mức thu phí đối với 03 hành trình VHL6, VHL7, VHL8: từ ngày 01/5/2025.

3. Sửa đổi, bổ sung tại mục 11 phần V Phụ lục I, tại số thứ tự 5 Phụ lục II, tại số thứ tự 5 Phụ lục III Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tên phí, mức thu, đối tượng nộp, đối tượng thu đối với Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, cụ thể như sau:

- Tên phí: Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

- Mức thu: 9.900.000 đồng/phương án.

- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

- Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

4. Sửa đổi tại mục 2, Phụ lục III của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017; điểm d, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 31/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, cụ thể như sau:

a) Đối với Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

- Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái: Tỷ lệ trích tối đa 20%.

- Ban Quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Hải Hà): Tỷ lệ trích tối đa 45%.

- Ban Quản lý cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu): Tỷ lệ trích tối đa 30%.

- Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.

b) Đối với Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử

- Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử: Tỷ lệ trích tối đa để lại 40%.

- Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.

5. Sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đơn vị thu phí đối với Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm như sau:

Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều 2. Trường hợp sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà tên gọi của các đơn vị được giao thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh có thay đổi, được thực hiện theo tên gọi mới trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các sở, ngành, các đơn vị thu phí thực hiện rà soát tổng thể việc trích lập, quản lý, sử dụng đối với các khoản phí trích để lại đảm bảo công tác thu phí báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2025 để xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và Nghị định 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2021 của Chính phủ.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 26 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội (b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Kiểm toán nhà nước;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ và tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh, công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ8.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Thị Minh Thanh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

51/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 5
88/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; các nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 30/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 191/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 131/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2018/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật phí và lệ phí Còn hiệu lực 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 cảu Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.