Quyết định quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, áp dụng cho Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tỷ lệ 7%, còn lại là 5%. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Đối tượng áp dụng
Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính; Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực.
Các điểm cốt lõi
- Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giữ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 7% trên tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng (Điều 1.1).
- Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực phải giữ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng (Điều 1.2).
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên không cần dự trữ bắt buộc (Điều 1.3).
- Các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng phục vụ người nghèo không cần dự trữ bắt buộc (Điều 1.4).
- Ngân hàng Nhà nước trả lãi suất 0%/tháng cho tiền gửi dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường khả năng thanh khoản và an toàn hoạt động cho hệ thống ngân hàng.
- Giảm nguồn vốn huy động có thể sử dụng trực tiếp trong kinh doanh của các tổ chức tín dụng, gây khó khăn về tài chính.
- Các tổ chức tín dụng phải tuân thủ quy định dự trữ bắt buộc để tránh bị phạt (Điều 5).
❓ Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu đối với Ngân hàng thương mại quốc doanh?
7% trên tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng (Điều 1.1).
Các tổ chức tín dụng nào được miễn dự trữ bắt buộc?
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng phục vụ người nghèo và các tổ chức có số dư tiền gửi dưới 500 triệu đồng (Điều 1.4).
Ngân hàng Nhà nước trả lãi suất bao nhiêu cho dự trữ bắt buộc?
Lãi suất 0%/tháng (Điều 3).
Toàn văn
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ----------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------------------- |
|
Số: 52/1999/QĐ-NHNN1 |
Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng VN, ngoại tệ) như sau:
1- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính: 7% trên tổng số dư tiền gửi.
2- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực: 5% trên tổng số dư tiền gửi.
3- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 0% trên tổng số dư tiền gửi.
4- Đối với tiền gửi của các tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng và tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Hợp tác xã tín dụng và Ngân hàng phục vụ người nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.
5- Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật và cho vay bằng vàng hiện vật thì đối với số vốn huy động bằng vàng hiện vật đó, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%. Trường hợp tổ chức tín dụng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép huy động vốn bằng vàng hiện vật nhưng chuyển đổi số vàng hiện vật huy động được thành vốn bằng tiền để cho vay thì số vốn chuyển đổi thành tiền phải thực hiện dự trữ bắt buộc như quy định dự trữ bắt buộc bằng tiền.
Chi tiết các loại tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế dự trữ bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số: 51 /1999/QĐ-NHNN1 ngày 10 tháng 02 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng VN của các tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt hội sở chính; Tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Tiền gửi dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lãi suất 0%/tháng.
Điều 4. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng (bao gồm cả đồng VN và ngoại tệ ) gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước như sau:
1- Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng VN: Ngân hàng Nhà nước trả lãi bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
2- Đối với phần vượt tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: Ngân hàng Nhà nước trả lãi bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ.
Điều 5. Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì được quy định tại điều 14 của Quy chế dự trữ bắt buộc cụ thể như sau:
1- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng đồng VN trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% lãi suất tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".
2- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ trong " kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" chịu mức phạt bằng 150% trần lãi suất cho vay bằng đô la Mỹ đối với tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định trong từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc".
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/1999 và áp dụng để tính kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 03/1999.
Quyết định này thay thế Quyết định số 135/QĐ-NHNN1 ngày 11/4/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các quy định trước đây trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 7. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) Dương Thu Hương |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.