Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC Vê việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC công bố lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cùng mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng cho các dự án cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

文号52/2008/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Tài Chính
领域KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
发布日期14/07/2008
生效日期11/08/2008
失效日期08/01/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC công bố lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cùng mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng cho các dự án cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

要点

  • Nhà nước → được cho vay tín dụng đầu tư với lãi suất 12,0%/năm (đồng Việt Nam) và 7,8%/năm (ngoại tệ tự do chuyển đổi), giảm xuống 11,4%/năm (đồng Việt Nam) và 7,2%/năm (ngoại tệ) cho các dự án tại vùng khó khăn.
  • Nhà nước → được cho vay tín dụng xuất khẩu với lãi suất 14,4%/năm (đồng Việt Nam) và 7,8%/năm (ngoại tệ tự do chuyển đổi).
  • Dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam → chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 3,9%/năm.
  • Dự án vay vốn bằng ngoại tệ → chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là 0,96%/năm.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp tại các vùng khó khăn sẽ được hưởng lợi từ lãi suất tín dụng đầu tư thấp hơn, giúp giảm chi phí vay vốn.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tiết kiệm chi phí lãi vay khi vay vốn từ Nhà nước với lãi suất cao hơn so với thị trường.

❓ 常见问题

Lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 12,0%/năm và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,8%/năm. Đối với các dự án tại vùng khó khăn, lãi suất giảm xuống còn 11,4%/năm (đồng Việt Nam) và 7,2%/năm (ngoại tệ).

Lãi suất tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,8%/năm.

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 3,9%/năm và đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,96%/năm.

Quyết định này áp dụng cho các dự án nào?

Quyết định áp dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định trước đó.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng7 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 12,0%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,8%/năm.

2. Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,2%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 14,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,8%/năm.

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 3,9%/năm và đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,96%/năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 44/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2008, Quyết định số 06/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2008 và Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC ngày 30 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Trần Xuân Hà

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

52/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 52/2008/QĐ-BTC Vê việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。