Quyết định số 52/2014/QĐ-TTg ban hành danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định cụ thể các thông tin thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực này.
적용 범위
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
핵심 사항
- Lãnh đạo Đảng và Nhà nước có ý kiến chỉ đạo về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia chưa công bố là thông tin bí mật Tuyệt mật (Điều 1.1).
- Tin, tài liệu về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa công bố thuộc Danh mục bí mật Tuyệt mật (Điều 1.2).
- Nội dung các cuộc đàm phán liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa công bố là thông tin bí mật Tối mật (Điều 2.1).
- Tình hình và số liệu tuyệt đối về liệt sỹ, người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc hóa học không công bố thuộc Danh mục bí mật Tối mật (Điều 2.2).
- Các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước liên quan đến an ninh quốc phòng chưa công bố là thông tin bí mật Tối mật (Điều 2.4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích chính trị, kinh tế của nhà nước.
- Có thể hạn chế việc truy cập thông tin cho một số cá nhân hoặc tổ chức.
- Đảm bảo bí mật trong các hoạt động nghiên cứu khoa học cấp nhà nước liên quan đến an ninh quốc phòng.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tin nào thuộc Danh mục bí mật Tuyệt mật?
Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia chưa công bố (Điều 1.1).
Thông tin nào thuộc Danh mục bí mật Tối mật?
Nội dung các cuộc đàm phán liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa công bố (Điều 2.1).
Thông tin về liệt sỹ thuộc Danh mục bí mật nào?
Tình hình và số liệu tuyệt đối về liệt sỹ không công bố thuộc Danh mục bí mật Tối mật (Điều 2.2).
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/2014/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và
Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Công an,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội gồm những thông tin trong phạm vi sau:
1. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại chưa công bố;
2. Tin, tài liệu về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội liên quan đến chiến lược bảo vệ Tổ quốc chưa công bố;
3. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội gồm những thông tin trong phạm vi sau:
1. Nội dung các cuộc đàm phán thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa công bố; những tin của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa công bố hoặc không công bố;
2. Tình hình và số liệu tuyệt đối, không công bố hoặc chưa công bố về: Người hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa tháng 8 năm 1945; liệt sỹ; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người có công giúp đỡ cách mạng;
3. Tin, tài liệu và số liệu mộ liệt sỹ, công trình ghi công liệt sỹ và kế hoạch di chuyển mộ liệt sỹ làm nghĩa vụ quốc tế không công bố hoặc chưa công bố;
4. Các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên quan đến an ninh, quốc phòng, đối ngoại chưa công bố;
5. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2014, thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
THỦ TƯỚNG |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.