Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa. Mức thu là 60% diện tích chuyển đổi nhân giá đất trồng lúa.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
Các điểm cốt lõi
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (Điều 1).
- Mức thu là 60% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân giá của loại đất trồng lúa theo bảng giá đất hiện hành (Điều 2.1).
- Quản lý và sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Chính phủ (Điều 2.2).
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát (Điều 2.2).
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật (Điều 3.1).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất trồng lúa.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu là 60% diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân giá của loại đất trồng lúa theo bảng giá đất hiện hành (Điều 2.1).
Ai phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa?
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền (Điều 1).
Quản lý và sử dụng số tiền thu được như thế nào?
Quản lý và sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Chính phủ (Điều 2.2).
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu như thế nào?
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát (Điều 2.2).
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật (Điều 3.1).
Toàn văn
TỈNH NINH THUẬN
NGHỊ QUYẾT
Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
--------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ X KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng: cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Điều 2. Mức thu, quản lý và sử dụng tiền thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu: 60% nhân (x) diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền nhân (x) giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Quản lý và sử dụng số tiền thu
b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thu, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát theo quy định pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.