Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016-2020

Quyết định này quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2016 đến 2020. Mức chi được xác định cho các loại đường và cầu khác nhau.

Số hiệu52/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýĐặng Xuân Phong — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcKết Cấu Hạ Tầng Giao Thông
Ngày ban hành17/08/2016
Ngày áp dụng27/08/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2016 đến 2020. Mức chi được xác định cho các loại đường và cầu khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Đường tỉnh và đường huyện; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý.

Các điểm cốt lõi

  • Đường tỉnh và đường huyện, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được quy định cho từng loại đường và cầu.
  • Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do tỉnh quản lý: 30.000.000 đồng/km/năm cho đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa; 19.000.000 đồng/km/năm cho đường mặt đá dăm hoặc cấp phối; 450.000 đồng/md/năm cho cầu 25m < L < 300m.
  • Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý: 9.000.000 đồng/km/năm cho đường mặt đá dăm, cấp phối và đường nội thị; 150.000 đồng/md/năm cho cầu L > 25m.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh và nguồn sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế các quyết định trước đó.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng cầu, đường bộ được duy trì thường xuyên, nâng cao an toàn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương và các đơn vị quản lý đường bộ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do tỉnh quản lý là bao nhiêu?

Mức chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do tỉnh quản lý là: 30.000.000 đồng/km/năm cho đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa; 19.000.000 đồng/km/năm cho đường mặt đá dăm hoặc cấp phối; 450.000 đồng/md/năm cho cầu 25m < L < 300m.

Mức chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý là bao nhiêu?

Mức chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý là: 9.000.000 đồng/km/năm cho đường mặt đá dăm, cấp phối và đường nội thị; 150.000 đồng/md/năm cho cầu L > 25m.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Đường tỉnh và đường huyện, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý.

Nguồn kinh phí thực hiện quyết định này từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện từ Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh và nguồn sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế các quyết định trước đó.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2016/QĐ-UBND
Lào Cai, ngày 17 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu,

đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30/5/2014 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/ 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 161/TTr-GTVT ngày 08/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đường tỉnh và đường huyện.

b) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý.

Điều 2. Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý

1. Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do tỉnh quản lý:

a) Đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa: 30.000.000 đồng/km/năm.

b) Đường mặt đá dăm hoặc cấp phối: 19.000.000 đồng/km/năm.

c) Sửa chữa thường xuyên cầu 25m < L < 300m: 450.000 đồng/md/năm.

2. Mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý:

a) Đường mặt đá dăm, cấp phối và đường nội thị: 9.000.000 đồng/km/năm.

b) Sửa chữa thường xuyên cầu L > 25m: 150.000 đồng/md/năm.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

2. Nguồn sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt điều chỉnh mức khoán chi sửa chữa thường xuyên đường bộ do địa phương quản lý và hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 1668/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên đường bộ do địa phương quản lý.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 20/2014/TT-BGTVT Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản l ý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Hết hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 52/2013/TT-BGTVT Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực
52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016-2020
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.