Thông tư số 52/2020/TT-BCT quy định về số lượng và nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối và trứng gia cầm trong năm 2021. Văn bản này xác định cụ thể số lượng hạn ngạch thuế quan cho từng loại mặt hàng và quy định nguyên tắc phân giao hạn ngạch.
적용 범위
Thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất, thuốc, sản phẩm y tế; thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhập khẩu trứng gia cầm
핵심 사항
- Mặt hàng muối: Số lượng hạn ngạch thuế quan là 80.000 tấn (Điều 1)
- Mặt hàng trứng gà không phôi, trứng vịt và ngan: Tổng số lượng hạn ngạch thuế quan là 60.819 tá (Điều 1)
- Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được thực hiện theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT (Điều 2)
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu (Điều 2)
- Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối sẽ được Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp quản lý chặt chẽ số lượng nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm
- Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu
- Đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường trong nước
❓ 자주 묻는 질문
Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối năm 2021 là bao nhiêu?
80.000 tấn (Điều 1)
Mặt hàng trứng gia cầm có số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu như thế nào?
Tổng số lượng là 60.819 tá, bao gồm trứng gà không phôi, trứng vịt và ngan (Điều 1)
Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được quy định như thế nào?
Theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT (Điều 2)
전문
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐIỀU HÀNH HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG MUỐI, TRỨNG GIA CẦM NĂM 2021
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về số lượng và nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2021.
Điều 1. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2021
|
TT |
Mã số hàng hoá |
Tên hàng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
0407.21.00 và 0407.90.10 |
Trứng gà |
tá |
60.819 |
Trứng thương phẩm không có phôi |
|
0407.29.10 và 0407.90.20 |
Trứng vịt, ngan |
||||
|
0407.29.90 và 0407.90.90 |
Loại khác |
||||
|
2 |
2501 |
Muối |
tấn |
80.000 |
|
Điều 2. Nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Mặt hàng muối: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.
Mặt hàng trứng gia cầm: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.
3. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối
Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.