Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại các cảng này, ngoại trừ một số đối tượng được miễn phí.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Các điểm cốt lõi
- vận tải dưới 1 tấn phải trả từ 4.000 đến 5.000 đồng/lượt, phương tiện từ 2,5 - 10 tấn có khung giá cụ thể từ 12.000 đến 40.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa vận chuyển qua cảng phải trả từ 14.000 đến 15.000 đồng/lượt.
- Hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển phải trả từ 18.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Các mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và thanh tra việc thực hiện khung giá dịch vụ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển.
- Giảm gánh nặng tài chính cho người dân sinh sống tại huyện Côn Đảo khi sử dụng dịch vụ hành khách.
- Có thể tăng chi phí vận chuyển hàng hóa qua cảng, ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng bao gồm những loại phương tiện nào?
Khung giá dịch vụ bao gồm các loại phương tiện vận tải từ dưới 1 tấn đến trên 10 tấn, cụ thể là: dưới 1 tấn (4.000-5.000 đồng/lượt), từ 1-2,5 tấn (6.500-8.500 đồng/lượt), từ 2,5-5 tấn (12.000-16.000 đồng/lượt), từ 5-10 tấn (16.000-23.800 đồng/lượt) và trên 10 tấn (38.000-40.000 đồng/lượt).
Có đối tượng nào được miễn phí sử dụng dịch vụ cảng, nhà ga cảng biển không?
Đối tượng được miễn phí là người dân sinh sống tại huyện Côn Đảo và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại cơ quan đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn huyện Côn Đảo khi sử dụng dịch vụ hành khách.
Các mức giá đã bao gồm thuế gì?
Các mức giá trong quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2023.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện Côn Đảo; Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu; Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu; Giám đốc Ban Quản lý cảng Bến Đầm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Toàn văn
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung mốt số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 tháng 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của UBND huyện Côn Đảo tại Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 25/9/2023; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 227/BC-STP ngày 22/9/2023 và Công văn số 3329/STP-NV1 ngày 06/10/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ đối với phương tiện vận tải ra, vào cảng, hàng hóa qua cảng, hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, nhà ga) do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây viết tắt là giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển).
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Quyết định này áp dụng với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Không áp dụng đối với: tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ hàng hải và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Người dân sinh sống thường trú tại huyện Côn Đảo; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, công chức, viên chức, người lao động đang công tác, làm việc tại cơ quan đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn huyện Côn Đảo được miễn áp dụng khung giá dịch vụ hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
Điều 3. Khung giá dịch vụ phương tiện vận tải ra, vào cảng, hàng hóa vận chuyển qua cảng, hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển.
|
TT |
Loại dịch vụ |
Đơn vị tính |
Khung giá dịch vụ |
|
|
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
|||
|
1. |
Khung giá dịch vụ phương tiện vận tải ra, vào cảng |
|||
|
a) |
Phương tiện vận tải dưới 1 tấn |
Đồng/lượt |
4.000 |
5.000 |
|
b) |
Phương tiện vận tải từ 1- 2,5 tấn (xe khách dưới 7 chỗ) |
Đồng/lượt |
6.500 |
8.500 |
|
c) |
Phương tiện vận tải từ 2,5 - 5 tấn (xe khách từ 7 chỗ đến 16 chỗ) |
Đồng/lượt |
12.000 |
16.000 |
|
d) |
Phương tiện vận tải từ 5 - 10 tấn (xe khách từ 16 chỗ đến 30 chỗ) |
Đồng/lượt |
16.000 |
23.800 |
|
e) |
Phương tiện vận tải trên 10 tấn (xe khách trên 30 chỗ) |
Đồng/lượt |
38.000 |
40.000 |
|
2. |
Khung giá sịch vụ hàng hóa vận chuyển qua cảng |
|||
|
Hàng hóa |
Đồng/lượt |
14.000 |
15.000 |
|
|
3. |
Khung giá dịch vụ hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển |
|||
|
Đối với hành khách sử dụng cảng, nhà ga cảng biển |
Đồng/lượt |
18.000 |
20.000 |
|
|
4. Các mức giá của khung giá dịch vụ sử dụng cảng tại Quy định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% |
||||
Điều 4. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ cảng, nhà ga tại các cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai mức giá cụ thể theo khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển được quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu và các sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định tại Quyết định này.
2. Giao UBND huyện Côn Đảo:
a) Khi có sự biến động lớn về giá cả trên thị trường, hoặc các yếu tố hình thành giá thay đổi giao UBND huyện Côn Đảo phối hợp Sở Tài chính, Sở Tư pháp và Sở Giao thông vận tải rà soát, tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung theo quy định.
b) Hướng dẫn, giám sát Ban Quản lý cảng Bến Đầm thực hiện công bố, niêm yết giá theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện Côn Đảo; Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu; Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu; Giám đốc Ban Quản lý cảng Bến Đầm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.