Thông tư số 52 TC/ TCÐN Hướng dẫn chế độ nộp ngoại tệ theo nghía vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước theo Quyết định 218/CT ngày 18/8/89 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Thông tư số 52 TC/TCĐN hướng dẫn việc nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, áp dụng đối với cá nhân được cử đi làm việc ở nước ngoài và các tổ chức liên quan. Văn bản quy định cụ thể về nguyên tắc chung, trách nhiệm thu nộp và thể thức tiến hành.

Document No.52 TC/TCÐN
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNgô Thiết Thạch
Updated15/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/11/1989
Effective date01/01/1989
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 52 TC/TCĐN hướng dẫn việc nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, áp dụng đối với cá nhân được cử đi làm việc ở nước ngoài và các tổ chức liên quan. Văn bản quy định cụ thể về nguyên tắc chung, trách nhiệm thu nộp và thể thức tiến hành.

Scope of application

["cá nhân được cử đi hợp tác chuyên gia, lao động","các tổ chức quốc tế trả lương bằng ngoại tệ cho người Việt Nam","Bộ, ngành, địa phương chủ quản của các đối tượng nêu trên"]

Key points

  • "Những cá nhân được cử đi làm việc ở nước ngoài phải nộp chênh lệch giữa số ngoại tệ do nước ngoài trả và mức ngoại tệ theo chế độ tài chính quy định" (Điểm 1, Phần I)
  • "Các Bộ, ngành, địa phương chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thu nộp số ngoại tệ chênh lệch cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước" (Điểm 2, Phần I)
  • "Số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi thuộc nguồn thu phải chuyển vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam" (Điểm 3, Phần I)
  • "Trường hợp số thu nộp là tiền địa phương không chuyển đổi thì cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước sở tại có trách nhiệm thu nộp vào quỹ tạm giữ của ngân sách Nhà nước" (Điểm 1, Phần II)
  • "Số ngoại tệ thu từ các đối tượng đi hợp tác chuyên gia, lao động phải được tổ chức đôn đốc thu và chuyển vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước" (Mục a, Điểm 2, Phần II)

🌐 Social impact of this document

  • "Người dân và doanh nghiệp có trách nhiệm nộp chênh lệch giữa số ngoại tệ nhận được từ nước ngoài và mức quy định"
  • "Các cơ quan nhà nước có thêm công việc trong việc hướng dẫn, tổ chức thu nộp số ngoại tệ chênh lệch"
  • "Việc quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước trở nên chặt chẽ hơn"

❓ Frequently asked questions

Những cá nhân nào phải nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ?

Các cá nhân được cử đi hợp tác chuyên gia, lao động; những người được trả lương bằng ngoại tệ từ các tổ chức quốc tế hoặc công ty nước ngoài.

Ai có trách nhiệm hướng dẫn và thu nộp số ngoại tệ chênh lệch?

Các Bộ, ngành, địa phương chủ quản của đối tượng nêu trên.

Số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi thuộc nguồn thu phải được xử lý như thế nào?

Phải chuyển vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

             

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

                        

Số : 52 TC/ TCĐN

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1989

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ NỘP NGOẠI TỆ THEO NGHÍA VỤ CHO QUỸ NGOẠI TỆ TẬP TRUNG CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUYẾT ĐỊNH 218/CT NGÀY 18/8/89 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG.

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 218/CT ngày 18/8/1989 liên quan đến việc lập quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi hành các điểm 4,5,6 ở điều II của Quyết định 218/CT nói trên như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:

1/ Những cá nhân được cử đi hợp tác chuyên gia, hợp tác lao động; những các nhân được cử đi làm việc trong các tổ chức quốc tế, các công ty nước ngoài và công ty hợp doanh với nước ngoài được trả lương bằng ngoại tệ; Những cá nhân được cử đi công tác, học tập ... ngắn ngày ở nước do nước ngoài đài thọ bằng ngoại tệ đều phải nộp cho quĩ ngoại tệ tập trung của Nhà nước khoản chênh lệch giưã số ngoại tệ do nước ngoài trả so với mức ngoại tệ mà cá nhân được hưởng theo các chế độ tài chính của Bộ Tài chính qui định (hiện nay là các thông tư số 41 TC/NTNT ngày 10/10/1984 về chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia làm việc ở các nước ngoài XHCN; Thông tư Liên Bộ Tài chính - Xây dựng số 16/TTLB ngày 23/5/1989 về việc phân phối thu nhập của các đối tượng đi hợp tác lao động ở Irắc; Thông tư số 10-TC/NTNT ngày 24/3/1989 và số 02-TC/NTNT ngày 28/1/1989 của Bộ Tài chính qui định chế độ điều tiết thu nhập cho NSNN đối với các đối tượng được cử đi học tập và công tác ở nước ngoài do nước ngoài đài thọ chi phí v.v...).

2/ Các Bộ, ngành, địa phương chủ quản của các đối tượng nói ở điểm 1 trên đây có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, đôn đốc thu nộp số ngoại tệ chênh lệch phải nộp cho quỹ ngoại tệ tâp trung của nhà nước. Đối với các trường hợp chưa có thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính thì Bộ, ngành, địa phương chủ quản của đối tượng trên đây làm việc với Bộ Tài chính để xác định mức ngoại tệ được hưởng và mức chênh lệch phải nộp.

3/ Các Bộ, ngành, địa phương có số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi thuộc nguồn thu nói ở điểm 1 trên đây (trừ Bộ Y tế, Bộ Đại học và THCN có qui định riêng của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) phải làm thủ tục chuyển số dư đó vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước (tài khoản số 120) tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Trường hợp các đơn vị chủ tài khoản đã bố trí kế hoạch chi ngoại tệ từ số dư trên đây thì đơn vị đó làm việc với Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể.

II. THỂ THỨC TIẾN HÀNH THU NỘP VÀO QUỸ NGOẠI TỆ TẬP TRUNG CỦA NHÀ NƯỚC.

1/ Trường hợp số thu nộp là tiền địa phương không chuyển đổi thì cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước sở tại (nơi phát sinh nguồn thu) có trách nhiệm thu nộp vào quỹ tạm giữ của ngân sách Nhà nước theo qui định tại thông tư số 50 TC/TCĐN ngày /11/1989 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý quĩ tạm giữ của NSNN ở các đại sứ quán và cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài.

2/ Trường hợp số thu nộp là ngoại tệ chuyển đổi.

a/ Đối với số ngoại tệ thu của các đối tượng đi hợp tác chuyên gia, hợp tác lao động thì các bộ phận quản lý chuyên gia, quản lý lao động ta ở nước sở tại hoặc Bộ chủ quản (trường hợp các đơn vị do Bộ chủ quản tự tổ chức và quản lý) có trách nhiệm tổ chức đôn đốc thu, chuyển số thu đó vào quĩ ngoại tệ - tập trung của Nhà nước, Trường hợp số thu trên đây được dùng để Chính phủ ta trả nợ chính phủ nước có thuê chuyên gia và lao động nước ta thì Bộ chủ quản của các đối tượng có nghiã vụ nộp (các Bộ Giao thông vận tải, Xây dựng, Thuỷ lợi, Kinh tế đối ngoại....) có trách nhiệm tổ chức hạch toán số thu nộp thông qua việc trích trả nợ để có cơ sở làm quyết toán số thu đó với Bộ Tài chính. Hàng quí các bộ phận quản lý chuyên gia, quản lý lao động ở các cơ quan đại diện ngoại giao có trách nhiệm báo cáo số ngoại tệ thực thu (chênh lệch giữa số bạn phải trả và phần cá nhân được hưởng) về cho Bộ Tài chính. Trong trường hợp số thực thu dùng để trở nợ thì bộ phận quản lý ở các nước có trách nhiệm báo cáo số tiền thực thu theo hợp đồng để trả nợ, số tiền đã được các đơn vị của bạn chuyển vào ngân hàng ở nước chuyển vào ngân hàng ở nước bạn để trừ nợ, số tiền còn chưa được chuyển vào ngân hàng để trừ nợ.

b/ Đối với những cá nhân đi dự hội nghị, khảo sát, thực tập .... ở nước ngoài được các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài đạì thọ; những cá nhân được cử đi làm việc trong các tổ chức quốc tế được tổ chức đó trả lương bằng ngoại tệ thì nộp số ngoại tệ nghĩa vụ theo một trong 2 cách sau đây:

+ Trường hợp mang ngoại tệ về nước để nộp ở trong nước thì cơ quan chủ quản của đối tượng có nghĩa vụ nộp căn cứ vào chế độ và tỷ lệ điều tiết đã qui định, xác định số tiền chênh lệch nộp vào tài khoản tiền gửi quĩ ngoại tệ tập trung của Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (tài khoản số 120-001) và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính , kèm theo giấy chứng nhận đã nộp ngoại tệ.

+ Trường hợp nộp ngoại tệ ở ngoài nước thì cơ quan đại diện của ta ở đó có trách nhiệm tính toán thu đúng theo chế độ qui định và cấp giấy chứng nhận đã nộp tiền kèm theo các chứng từ gốc để đối tượng đã nộp về báo cáo cơ quan chủ quản làm quyết toán gửi Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các khoản thu nộp nêu trong thông tư phát sinh từ 01/01/1989, các qui định trước đây trái với thông tư này đều không có hiệu lực./.

Nơi nhận:

- VP. HĐBT (VP6+VP7),

- Các Bộ, TC, UBNN, các cơ quan

trực thuộc HĐBT,

- Các cơ quan Đảng, đoàn thể TW.

- Các UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW;

- Lưu: VP Bộ, Vụ TCĐN.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

Ngô Thiết Thạch

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

52 TC/TCÐN
Thông tư số 52 TC/ TCÐN Hướng dẫn chế độ nộp ngoại tệ theo nghía vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước theo Quyết định 218/CT ngày 18/8/89 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.