Thông tư số 52 TC/TCT HƯớNG DẫN Xử Lý TIềN PHạT CHậM NộP THUế XUấT KHẩU, THUế NHậP KHẩU.

Thông tư này hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu và nhập khẩu, áp dụng cho các đơn vị có tờ khai hải quan từ ngày 1/4/1992 trở đi. Quy định về việc giảm 60% tiền phạt chậm nộp đối với các tờ khai đăng ký từ 1/4/1992 đến khi áp dụng tỷ lệ mới, và xử lý miễn, giảm tiền phạt cho các trường hợp cụ thể.

Số hiệu52 TC/TCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Mộng Giao — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/06/1994
Ngày áp dụng15/06/1994
Ngày hết hiệu lực01/10/1999
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu và nhập khẩu, áp dụng cho các đơn vị có tờ khai hải quan từ ngày 1/4/1992 trở đi. Quy định về việc giảm 60% tiền phạt chậm nộp đối với các tờ khai đăng ký từ 1/4/1992 đến khi áp dụng tỷ lệ mới, và xử lý miễn, giảm tiền phạt cho các trường hợp cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị có tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở đi.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với các đơn vị có tờ khai hải quan đăng ký trước 1/4/1992: Cơ quan Hải quan áp dụng biện pháp cưỡng chế và miễn phạt chậm nộp thuế nếu đã nộp hết số nợ thuế quá hạn.
  • Đối với các đơn vị có tờ khai hải quan từ 1/4/1992 trở đi: Cơ quan Hải quan xử lý phạt chậm nộp, áp dụng biện pháp cưỡng chế, và giảm 60% tiền phạt cho các tờ khai đăng ký từ 1/4/1992 đến khi áp dụng tỷ lệ mới.
  • Các trường hợp được miễn, giảm phạt chậm nộp thuế bao gồm hàng tạm nhập khẩu tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu tái nhập khẩu, và các đơn vị có số nợ thuế do nguyên nhân khách quan.
  • Bộ Tài chính xem xét giải quyết miễn, giảm tiền phạt chậm nộp cho từng trường hợp cụ thể nếu không có khả năng nộp phạt.
  • Các đơn vị phải thanh toán nợ thuế và phạt chậm nộp theo chế độ quy định để tránh tồn đọng dây dưa nợ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tiền phạt chậm nộp cho các đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thanh toán nợ thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị không có khả năng nộp phạt và phải đối mặt với áp lực tài chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị nào sẽ được giảm 60% tiền phạt chậm nộp?

Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ 1/4/1992 đến khi áp dụng tỷ lệ mới (1/9/1993), nếu đã nộp hết số nợ đọng tiền thuế, đơn vị sẽ được giảm 60% số tiền phạt chậm nộp.

Các trường hợp nào có thể được miễn, giảm tiền phạt chậm nộp?

Các trường hợp hàng tạm nhập khẩu tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu tái nhập khẩu, và các đơn vị có số nợ thuế do nguyên nhân khách quan như khó khăn do khách hàng giao hàng chậm sẽ được xem xét miễn, giảm tiền phạt chậm nộp.

Cơ quan Hải quan xử lý thế nào với các trường hợp không có khả năng nộp phạt?

Bộ Tài chính sẽ xem xét giải quyết miễn, giảm tiền phạt chậm nộp cho từng trường hợp cụ thể nếu đơn vị không có khả năng nộp phạt.

Các đơn vị nào cần thanh toán nợ thuế và phạt chậm nộp?

Tất cả các đơn vị có tờ khai hải quan hàng xuất nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở đi đều phải thanh toán nợ thuế và phạt chậm nộp theo chế độ quy định.

Thời gian xác định phạt chậm nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể là bao lâu?

Thời gian xác định phạt chậm nộp thuế được tính từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực tế xuất khẩu thành phẩm hoặc tái nhập khẩu, cụ thể như: 90 ngày cho hàng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; 30 ngày cho hàng tạm nhập khẩu; và 15 ngày cho hàng tạm xuất khẩu.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

_________________________

Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1209/KTTH ngày 14/3/1994 về việc xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau :

1) Đối với các đơn vị có tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/4/1992 mà còn nợ thuế xuất nhập khẩu thì cơ quan Hải quan áp dụng biện cưỡng chế : ngừng làm thủ tục xuất nhập khẩu và thông báo cho Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho đơn vị theo đúng tinh thần công văn số 1888 TC/TCT ngày 12/10/1992 của Bộ Tài chính.

Đối với các đơn vị có tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/4/1992 nếu đã nộp hết số nợ thuế quá hạn thì Hải quan tỉnh, thành phố xử lý miễn phạt chậm nộp thuế cho đơn vị.

2) Đối với các đơn vị có các khoản nợ thuế và nợ tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quá hạn của các tờ khai Hải quan hàng xuất nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở về sau thì cơ quan Hải quan tiến hành xử lý phạt chậm nộp và áp dụng biện pháp cưỡng chế : ngừng làm thủ tục xuất nhập khẩu đồng thời thông báo cho Bộ Thương mại ngừng cấp giấy phép xuất, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 110-HĐBT ngày 31/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ.

Phạt chậm nộp thuế của các tờ khai Hải quan hàng xuất nhập khẩu từ ngày 1/4/1992 trở về sau được xử lý như sau :

a. Đối với các khoản tiền phạt chậm  nộp thuế xuất nhập khẩu phát sinh của các tờ khai hải quan đăng ký từ 1/4/1992 cho tới khi áp dụng tỷ lệ phạt chậm nộp mới (1/9/1993), nếu đã nộp hết số nợ đọng tiền thuế thì các đơn vị sẽ được giảm 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền phạt chậm nộp của các tờ khai hải quan nói trên. Việc xác định giảm 60% tiền phạt chậm nộp được thực hiện cho từng tờ khai hải quan hàng xuất nhập khẩu.

Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành làm thủ tục giảm 60% số tiền phạt chậm nộp, đồng thời yêu cầu các đơn vị phải nộp ngay 40% số tiền phạt chậm nộp còn lại vào Ngân sách Nhà nước.

Đối với các đơn vị thuộc đối tượng được giảm 60% số tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu nêu trên mà đã thực nộp toàn bộ (nộp 100%) số tiền phạt chậm nộp thì Hải quan tỉnh, thành phố xác định lại số phải nộp tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu cho đơn vị là 40%. Số tiền phạt 60% được giảm mà đã nộp thì cơ quan Hải quan cho khấu trừ vào số tiền phạt hoặc tiền thuế phải nộp của kỳ sau.

b. Đối với các trường hợp được giải quyết hoàn thuế theo Luật định như :

- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu.

Nếu chậm nộp thuế sẽ bị phạt chậm nộp thuế theo Luật định.

Thời gian để xác định phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp này được tính từ ngày quá thời hạn nộp thuế theo thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế xuất khẩu thành phẩm hoặc thực tái xuất, tái nhập. Cụ thể như sau :

+ Đối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế xuất khẩu thành phẩm.

+ Đối với hàng tạm nhập khẩu quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế tái xuất khẩu.

+  Đối với hàng tạm xuất khẩu quá 15 ngày, kể từ ngày đơn vị nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan đến ngày thực tế tái nhập khẩu.

Đối với các trường hợp đã tính phạt chậm nộp thuế không đúng quy định nêu trên thì cơ quan Hải quan tiến hành xác định lại số tiền phạt chậm nộp thuế cho đơn vị.

c. Không xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu đối với các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế theo Luật định và các quy định của Chính phủ ; các trường hợp được miễn thuế theo chỉ định cụ thể của Chính phủ hoặc không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm :

- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế 15 ngày quy định.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế 30 ngày quy định.

- Trường hợp đã thực  xuất khẩu  hàng sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế 90 ngày quy định.

Trường hợp các đơn vị không được giải quyết miễn thuế hoặc không nộp thuế thì việc xử lý phạt chậm nộp thuế vẫn phải tính theo quy định chung.

d. Đối với các trường hợp bị phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo thông báo thuế ban đầu của cơ quan Hải quan, nhưng sau đó do những nguyên nhân khách quan (do khách hàng giao hàng chậm, không đúng hợp đồng về : Số lượng, chất lượng, qui cách, mẫu mã ) được xác định lại số thuế xuất, nhập khẩu phải nộp, thì tiền phạt chậm nộp thuế được tính trên số tiền thuế xuất, nhập khẩu thực tế phải nộp đã được xác định lại.

3) Đối với các lô hàng xuất nhập khẩu trước ngày 01/9/1993 đã nộp xong tiền thuế nợ đọng nhưng không có khả năng nộp phạt chậm nộp thuế, Bộ Tài chính sẽ xem xét giải quyết miễn, giảm tiền phạt chậm nộp cho từng trường hợp cụ thể, như :

a. Các trường hợp được giải quyết cấp lại tiền thuế xuất nhập khẩu đã nộp (dưới dạng Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Ngân sách địa phương hoặc hỗ trợ cho đơn vị).

b. Các đơn vị thực sự có khó khăn do các nguyên nhân khách quan, có kiểm tra xác nhận của Cục thuế địa phương và đề nghị của UBND tỉnh, thành phố hoặc Bộ chủ quản như : các đơn vị mới thành lập (từ sát nhập hoặc giải thể các đơn vị cũ) có số nợ thuế và nợ phạt từ các đơn vị cũ

Việc giải quyết miễn giảm phạt chậm nộp cho các trường hợp này chỉ thực hiện cho các tờ khai hàng xuất nhập khẩu đã nộp xong tiền thuế trước ngày 1/7/1994.

UBND các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt việc thanh toán nợ thuế và nợ phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo chế độ quy định để tránh tồn đọng dây dưa nợ thuế, nợ phạt.

Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đảm bảo chặt chẽ đúng quy định, đôn đốc các đơn vị còn dây dưa nợ thuế, nợ phạt nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

52 TC/TCT
Thông tư số 52 TC/TCT HƯớNG DẫN Xử Lý TIềN PHạT CHậM NộP THUế XUấT KHẩU, THUế NHậP KHẩU.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.