🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/1999/QĐ-BNN/TCCB |
Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển Xí nghiệp Dược và vật tư thú y thành công ty cổ phần
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Xét đề nghị của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Xí nghiệp Dược và vật tư thú y,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Xí nghiệp Dược và vật tư thú y (doanh nghiệp nhà nước độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1.Giá trị thực tế của Xí nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 1999 là:11.433.727.716 đồng (mười một tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu bẩy trăm.hai mươi bảy nghìn bẩy trăm mười sáu đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Xí nghiệp là: 2.026.722.779 đồng (hai tỷ không trăm hai mươi sáu triệu bẩy trăm hai mươi hai nghìn bẩy trăm bẩy mươi chín đồng)
1.2.Vốn Điều lệ của công ty cổ phần: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). Tổng số vốn này chia thành 40.000 cổ phần (bốn mươi nghìn cổ phần), cơ cấu như sau:
Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 20% vốn Điều lệ;
Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp: 5 l% vốn Điều lệ;
Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Xí nghiệp: 29% vốn Điều lệ
1.3.Ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp:
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp: 13.501 cổ phần (mười ba nghìn năm trăm lẻ một cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là 405.030.000 đồng (bốn trăm lẻ năm triệu không trăm ba mươi nghìn đồng).
Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Xí nghiệp trả dần:2.706 cổ phần (hai nghìn bẩy trăm lẻ sáu cổ phần), trị giá: 189.000.000 đồng(một trăm tám mươi chín triệu đồng).
1.4.Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần. Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 văn bản số 3138 TCDN ngày 19 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Điều 2. Chuyển Xí nghiệp Dược và vật tư thú y thành công ty cổ phần với những đặc trưng sau đây:
2.1.Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y.
Tên giao dịch quốc tế: PHARMACEUTICAL & VETERINARY MATERIAL COMPANY.
Tên gọi tắt: HANVET Co
2.2.Trụ sở giao dịch đặt tại: nhà số 88, đường Trường Chinh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
2.3. Ngành nghề kinh doanh:
Công nghiệp thuốc thú y;
Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc;
Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ.
Điều 3. Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của công ty cổ phần Dược và vật tư thú y và Luật công ty.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Lãnh đạo và bộ máy quản lý điều hành Xí nghiệp Dược và vật tư thú y có trách nhiệm quản lý và điều hành Xí nghiệp cho đến khi bàn giao toàn bộ Xí nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty cổ phần Dược và vật tư thú y. Từ thời điểm bàn giao, quyết định thành lập Xí nghiệp Dược và vật tư thú y hết hiệu lực thi hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, Giám đốc và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Xí nghiệp Dược và vật tư thú y chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.