Nghị quyết này quy định mức thu phí dự thi và dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức phí được xác định cụ thể cho từng đối tượng, đồng thời nêu rõ cách quản lý, sử dụng số tiền thu được.
Đối tượng áp dụng
Tất cả thí sinh tham gia dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Các điểm cốt lõi
- Thí sinh phải nộp phí dự tuyển là 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ và phí dự thi là 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Thí sinh thuộc đối tượng miễn phí gồm thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, con liệt sỹ, con thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, con gia đình có sổ hộ nghèo, mồ côi cả cha và mẹ.
- Thí sinh thuộc đối tượng giảm 50% phí là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60%. Mức thu phí dự thi, dự tuyển được quy định cụ thể trong Nghị quyết này.
- Phí dự thi, dự tuyển do cơ sở dạy nghề công lập, bán công trực tiếp thu và sử dụng toàn bộ số tiền để chi cho công tác tuyển sinh. Biên lai thu do cơ quan thuế phát hành thống nhất.
- Công tác quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển được phân phối theo tỷ lệ cụ thể: 25% in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề; 25% chi trực tiếp cho bộ phận chuẩn bị xét tuyển sinh; 10-15% chi văn phòng phẩm và xử lý hồ sơ; 20% phục vụ các hoạt động của Hội đồng thi; 10% chi công tác triệu tập trúng tuyển.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn lực cho cơ sở dạy nghề để thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo lao động có tay nghề.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế đối với một số thí sinh thuộc đối tượng phải nộp phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí dự thi và dự tuyển là bao nhiêu?
Phí dự tuyển là 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ, phí dự thi là 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Đối tượng nào được miễn phí?
Thí sinh thuộc đối tượng miễn phí bao gồm thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, con liệt sỹ, con thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, con gia đình có sổ hộ nghèo, mồ côi cả cha và mẹ.
Thí sinh thuộc đối tượng nào được giảm 50% phí?
Thí sinh là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60% được giảm 50% phí.
Cơ sở dạy nghề công lập, bán công thu phí dự thi, dự tuyển như thế nào?
Cơ sở dạy nghề trực tiếp thu phí và sử dụng toàn bộ số tiền để chi cho công tác tuyển sinh. Biên lai thu do cơ quan thuế phát hành thống nhất.
Phí dự thi, dự tuyển được phân phối theo tỷ lệ cụ thể như thế nào?
Phí dự thi, dự tuyển được phân phối theo tỷ lệ cụ thể: 25% in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề; 25% chi trực tiếp cho bộ phận chuẩn bị xét tuyển sinh; 10-15% chi văn phòng phẩm và xử lý hồ sơ; 20% phục vụ các hoạt động của Hội đồng thi; 10% chi công tác triệu tập trúng tuyển.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2005/NQ-HĐND | Mỹ Tho, ngày 20 tháng 7 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP, BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/06/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết theo Tờ trình số 669/TTr-UB ngày 13/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Phí dự thi, dự tuyển là khoản thu để chi cho công tác tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí tuyển sinh của các cơ sở đào tạo nói chung, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề làm công tác tuyển sinh, góp phần đào tạo lực lượng lao động có tay nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Đối tượng và mức thu:
2.1. Đối tượng thu:
Tất cả các thí sinh tham gia dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2.2. Đối tượng được miễn:
a) Thí sinh là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động.
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa theo danh mục vùng do Chính phủ quy định.
c) Thí sinh là con liệt sỹ, con thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, con gia đình có sổ hộ nghèo do cấp có thẩm quyền cấp.
d) Thí sinh mồ côi cả cha và mẹ.
2.3. Đối tượng được giảm 50%:
Thí sinh là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60% .
2.4. Mức thu
- Phí dự tuyển là 15.000 (Mười lăm ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Phí dự thi là 30.000 (Ba mươi ngàn) đồng/thí sinh/hồ sơ.
3.Quản lý, thu nộp và phân phối tỷ lệ sử dụng phí dự thi, dự tuyển:
Thực hiện theo Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập, bán công với những qui định cụ thể sau đây:
3.1. Các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trực tiếp thu phí dự thi, dự tuyển và được sử dụng toàn bộ số tiền phí dự thi, dự tuyển thu được để chi phí cho công tác tuyển sinh. Biên lai thu do cơ quan thuế phát hành thống nhất. Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định hiện hành.
3.2. Thu nộp và sử dụng
a)- Thu nộp: toàn bộ số tiền thu được nộp vào tài khoản tiền gởi của đơn vị thu, đăng ký tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.
b) - Quản lý và sử dụng:
- Đối với phí dự tuyển:
+ 25% chi in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề.
+ 25% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị xét tuyển sinh.
+ 15% chi mục văn phòng phẩm phục vụ xét tuyển sinh.
+ 10% chi xử lý hồ sơ xét tuyển sinh.
+ 25% chi phục vụ các hoạt động của Hội đồng tuyển sinh.
- Đối với phí dự tuyển:
+ 15% chi in ấn biểu mẫu bao bì học sinh học nghề.
+ 15% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị thi tuyển.
+ 15% chi mua văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển.
+ 10% chi xử lý hồ sơ thi tuyển.
+ 15% chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ đề thi.
+ 20% chi phục vụ cho các hoạt động của Hội đồng thi (coi thi, chấm thi, xét kết quả trúng tuyển).
+ 10% chi công tác triệu tập trúng tuyển.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.