Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

Số hiệu53/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýĐặng Văn Xướng — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Tài Sản Nhà Nước
Ngày ban hành13/07/2012
Ngày áp dụng23/07/2012
Ngày hết hiệu lực01/08/2018
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán,
thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, liên doanh, liên kết
tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

––––––––––––––

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi , bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2013/TTr-UBND ngày 15/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, cụ thể như sau :

I. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức :

1. Về việc giao đất, giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

a. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất để xây dựng trụ sở làm việc.

b. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý, đầu tư xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Về việc mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý đối với :

- Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất. Trừ trường hợp bán, thanh lý theo phương thức tháo dỡ đối với trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Phương tiện vận tải gồm: xe ôtô, canô và phương tiện vận tải chuyên dùng khác.

- Tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định:

- Mua sắm tài sản khác còn lại có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc mua sắm cùng một loại tài sản hay nhiều loại tài sản có tổng giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với một số cơ quan, tổ chức, đơn v thuộc cấp tỉnh và cấp huyện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh với nhau hoặc từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang cấp huyện hoặc từ huyện này sang huyện khác.

- Bán, thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện; trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh theo phương thức tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định:

- Mua sắm tài sản khác còn lại có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc mua sắm cùng một loại tài sản hay nhiều loại tài sản có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng/ 1 lần mua sắm.

- Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc nội bộ ngành mình quản lý.

- Bán, thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của chính cơ quan, tổ chức mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc theo phương thức tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An (gọi chung là cấp huyện) quyết định :

- Mua sắm tài sản khác còn lại (trừ xe hai bánh gắn máy sử dụng chung) có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc mua sắm cùng một loại tài sản hay nhiều loại tài sản có tổng giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.

- Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã trực thuộc huyện.

- Bán, thanh lý tài sản khác còn lại (trừ xe hai bánh gắn máy sử dụng chung) có nguyên giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã; trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã theo phương thức tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); thủ trưởng các cơ quan cấp huyện quyết định :

- Mua sắm tài sản khác còn lại (trừ xe hai bánh gắn máy sử dụng chung) có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc mua sắm cùng một loại tài sản hay nhiều loại tài sản có tổng giá trị dưới 50 triệu đồng/1 lần mua sắm.

- Bán, thanh lý tài sản khác còn lại (trừ xe hai bánh gắn máy sử dụng chung) có nguyên giá dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3. Về việc thuê tài sản :

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh  quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.

c. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm và nhu cầu, hiện trạng sử dụng tài sản hiện có quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc.

d. Người đứng đầu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quyết định thuê tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự và điều lệ của tổ chức. Tiền thuê tài sản được chi trả từ kinh phí của tổ chức.

4. Về việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản :

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức các cấp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và quyết toán theo quy định.

Riêng đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, thủ trưởng các tổ chức này thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản bằng nguồn kinh phí của tổ chức và quyết toán theo quy định.

5. Về việc thu hồi tài sản:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản nhà nước theo quy định tại điểm a, khoản 2, mục I, Điều 1 của nghị quyết này.

b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã.

II. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập :

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động hoặc tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại mục I, Điều 1 của nghị quyết này.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động

Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sản xuất kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tài sản nhà nước do thủ trưởng đơn vị quyết định; trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

   Riêng việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13/7/2012./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
53/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 20
10/2008/QĐ-TTg Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Hết hiệu lực 1503/QĐ-BNN-TCTS Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS Ban hành quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-TTg Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Còn hiệu lực 38/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông Hết hiệu lực 41/2010/NĐ-CP Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 60/2006/NĐ-CP Nghị định số 60/2006/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường thuộc thị xã Tân An, tỉnh Long An Còn hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 08/2009/TT-BNN Thông tư số 08/2009/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.