Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu, phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã, giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2017-2020. Các khoản thu bao gồm tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), lệ phí trước bạ.

Số hiệu53/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýĐặng Tuyết Em — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/12/2016
Ngày áp dụng24/12/2016
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2017-2020. Các khoản thu bao gồm tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), lệ phí trước bạ.

Đối tượng áp dụng

Ngân sách tỉnh Kiên Giang; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Tỉnh → 40% tiền sử dụng đất, 95-100% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), 80-100% lệ phí trước bạ → tùy theo huyện.
  • Huyện Hà Tiên, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành → 60% tiền sử dụng đất, 10-90% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), 20-80% lệ phí trước bạ → tùy theo huyện.
  • Huyện Phú Quốc → 70% tiền sử dụng đất, 28% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), 52% lệ phí trước bạ.
  • Huyện Kiên Hải → 60% tiền sử dụng đất, 10-90% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), 20-80% lệ phí trước bạ → tùy theo huyện.
  • Các doanh nghiệp như Vinpearl Phú Quốc, Mặt trời Phú Quốc, Syrena Phú Quốc, Hùng Thắng, Bim và thủy sản Bim không áp dụng tỷ lệ chia thu của Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện và cấp xã, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý tài chính địa phương nếu không tuân thủ đúng quy định.
  • Doanh nghiệp tại Phú Quốc chịu ảnh hưởng lớn hơn so với các huyện khác do tỷ lệ chia thu được ưu đãi.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các khoản thu nào được quy định trong Nghị quyết này?

Nghị quyết này quy định về tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý), lệ phí trước bạ.

Tỷ lệ chia thu giữa ngân sách tỉnh, cấp huyện và cấp xã như thế nào?

Tỉnh: 40% tiền sử dụng đất; 95-100% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý); 80-100% lệ phí trước bạ. Huyện: 60% tiền sử dụng đất; 10-90% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý); 20-80% lệ phí trước bạ. Huyện Phú Quốc: 70% tiền sử dụng đất; 28% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý); 52% lệ phí trước bạ. Huyện Kiên Hải: 60% tiền sử dụng đất; 10-90% thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý); 20-80% lệ phí trước bạ.

Các doanh nghiệp nào không áp dụng tỷ lệ chia thu trong Nghị quyết này?

Các doanh nghiệp như Vinpearl Phú Quốc, Mặt trời Phú Quốc, Syrena Phú Quốc, Hùng Thắng, Bim và thủy sản Bim không áp dụng tỷ lệ chia thu của Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2016.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này áp dụng trong giai đoạn 2017-2020.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu, phân chia

giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã,

giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19  tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm  2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu, phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã giai đoạn năm 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu, phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã, giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (có Bảng quy định đính kèm).

Điều 2. Thời gian thực hiện từ năm ngân sách 2017 đến năm 2020.

Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2016.

CHỦ TỊCH

Đặng Tuyết Em

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

BẢNG QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CÁC KHOẢN THU, PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH;

NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN; NGÂN SÁCH CẤP XÃ, GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

_____________________

STT

Nguồn thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%)
của các cấp ngân sách địa phương

Tỷ lệ %

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
 các cấp ngân sách

Tỉnh

Huyện

I

Thành phố Rạch Giá

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

95

5

3

Lệ phí trước bạ

100

0

96

4

II

Thị xã Hà Tiên

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

III

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

IV

Huyện Tân Hiệp

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

V

Huyện Giồng Riềng

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VI

Huyện Gò Quao

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VII

Huyện An Biên

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

VIII

Huyện An Minh

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

IX

Huyện Vĩnh Thuận

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

X

Huyện U Minh Thượng

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XI

Huyện Hòn Đất

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XII

Huyện Kiên Lương

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XIII

Huyện Giang Thành

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

XIV

Huyện Phú Quốc

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu) (1)

100

28

70

2

3

Lệ phí trước bạ

100

45

52

3

XV

Huyện Kiên Hải

 

 

 

 

1

Tiền sử dụng đất

100

40

60

0

2

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu)

100

0

90

10

3

Lệ phí trước bạ

100

0

80

20

 

 Ghi chú: Trừ các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu, gồm các doanh nghiệp và chi nhánh:

   1.   Công ty TNHH Một thành viên Vinpearl  Phú Quốc.

         Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Vinpearl Phú Quốc - tại Phú Quốc.

   2.   Công ty TNHH Mặt trời Phú Quốc.

         Chi nhánh Công ty TNHH Mặt trời Phú Quốc tại Nam Bãi Khem.

   3.   Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Phú Quốc.

   4.   Công ty Cổ phần bất động sản Syrena Phú Quốc.

   5    Chi nhánh Tập Đoàn dầu khí Việt Nam - Công ty điều hành Dầu khí Phú Quốc.

   6.   Công ty Cổ phần xây dựng Hùng Thắng.

   7.   Công ty TNHH Bim.

   8.   Công ty Cổ phần thủy sản Bim.

        

       

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

53/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu, phân chia giữa ngân sách tỉnh; ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp xã, giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.