Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2016 đến 2020. Mức hỗ trợ tăng dần qua các năm, với tỷ lệ hỗ trợ cao nhất là 30% vào năm 2020.
Đối tượng áp dụng
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Các điểm cốt lõi
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo → được hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế từ 10% năm 2016 đến 30% năm 2020, ngoài 70% mức đóng do Ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Bảo hiểm Xã hội tỉnh Nghệ An → chủ trì phối hợp với các cơ quan khác hướng dẫn triển khai và hoàn trả 10% kinh phí cho đối tượng theo quy định.
- Sở Tài chính → lập dự toán, cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT.
- Sở Y tế → phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách.
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã tham gia bảo hiểm y tế từ 1/1/2016 đến 31/12/2016 → được hoàn trả 10% kinh phí đã đóng bảo hiểm y tế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp người thuộc hộ gia đình cận nghèo giảm gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh, tăng cường quyền tiếp cận dịch vụ y tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương trong thời gian đầu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo là bao nhiêu?
Năm 2016: 10%; năm 2017: 15%; năm 2018: 20%; năm 2019: 25%; năm 2020: 30%, ngoài 70% mức đóng do Ngân sách Trung ương hỗ trợ.
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã tham gia bảo hiểm y tế từ khi nào được hoàn trả kinh phí?
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã tham gia bảo hiểm y tế từ 1/1/2016 đến 31/12/2016 được hoàn trả 10% kinh phí đã đóng bảo hiểm y tế.
Ngân sách hỗ trợ cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo từ nguồn nào?
Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại Khoản 3, Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (nếu có).
Bảo hiểm Xã hội tỉnh Nghệ An có trách nhiệm gì?
Chủ trì phối hợp với các cơ quan khác hướng dẫn triển khai và hoàn trả 10% kinh phí cho đối tượng theo quy định.
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế?
Lập dự toán, cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tình Nghệ An giai đoạn 2016-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 4/8/2016 của HĐND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2039/TTr-SYT ngày 29/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020.
2. Đối tượng áp dụng
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí
1. Mức hỗ trợ (ngoài 70% mức đóng bảo hiểm y tế do Ngân sách Trung ương hỗ trợ);
a) Năm 2016: Hỗ trợ 10% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;
b) Năm 2017: Hỗ trợ 15% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;
c) Năm 2018: Hỗ trợ 20% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;
d) Năm 2019: Hỗ trợ 25% kinh phí đóng bảo hiểm y tế;
đ) Năm 2020: Hỗ trợ 30% kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
2. Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm và 20% số kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm theo quy định tại Khoản 3, Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (nếu có).
Điều 3. Phân công trách nhiệm
1. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Nghệ An
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh - Xã hội, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Quyết định này;
b) Hoàn trả 10% mức đóng cho đối tượng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Sở Tài chính
a) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Bảo đảm và cấp kịp thời kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo cho Quỹ BHYT theo quy định tại Quyết định này;
c) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Y tế
a) Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Quyết định này; Đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm theo đúng quy định của pháp luật;
b) Quản lý, theo dõi và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện tốt hoạt động khám, chữa bệnh BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT trên địa bàn;
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã tham gia bảo hiểm y tế mà thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến 31/12/2016 được hoàn trả 10% kinh phí đã đóng bảo hiểm y tế. Thời gian được tính để hoàn trả kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2016. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế hướng dẫn việc thực hiện nội dung này.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh - Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.