Quyết định 53/2024/QĐ-UBND Long01 của Quốc hội

Quyết định này ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Lai Châu, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Quy chế quy định nguyên tắc quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan, yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc truyền thống.

Số hiệu53/2024/QĐ-UBND Long01
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuốc Hội
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật13/09/2026
NgànhDân Số, Gia Đình, Trẻ Em, Bình Đẳng Giới
Lĩnh vựcPhòngChống Tác Hại Của RượuBia
Ngày ban hành13/09/2026
Ngày áp dụng13/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Lai Châu, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Quy chế quy định nguyên tắc quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan, yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc truyền thống.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc thuộc phạm vi thành phố Lai Châu và vùng phụ cận.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc trong thành phố Lai Châu và vùng phụ cận.
  • Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan theo quy hoạch đô thị đã được duyệt; tuân thủ các nguyên tắc về quản lý kiến trúc, mật độ xây dựng, cốt xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi.
  • Công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định pháp luật.
  • Định hướng kiến trúc cho toàn thành phố và vùng phụ cận, khu trung tâm hành chính - chính trị, khu vực nông nghiệp thuộc đô thị, khu đô thị hiện hữu, khu phát triển mới; quản lý các công trình xây dựng phải phù hợp với không gian chung.
  • Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, áp dụng chi tiết kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa vào các không gian công cộng và văn hóa thương mại dịch vụ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc truyền thống, tạo không gian đô thị hiện đại và thân thiện với môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu tư xây dựng do yêu cầu về thiết kế đặc thù; hạn chế việc xây dựng các công trình thấp tầng trong khu vực trung tâm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công trình nào phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc?

Theo quy định, các công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt hoặc công trình công cộng có quy mô cấp I theo quy định tại Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019 phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.

Quy chế này áp dụng cho khu vực nào?

Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc thuộc phạm vi thành phố Lai Châu và vùng phụ cận.

Công trình nào cần duy trì bản sắc văn hóa dân tộc trong thiết kế?

Các công trình công cộng, không gian văn hóa thương mại dịch vụ như chợ, sân vận động, khu vực giao cắt giao thông chính cần áp dụng chi tiết kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc.

Quy chế này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024, theo Điều 2 của Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND.

Công trình nào cần tuân thủ các nguyên tắc về quản lý kiến trúc?

Tất cả công trình xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị thuộc phạm vi thành phố Lai Châu và vùng phụ cận đều phải tuân thủ các nguyên tắc về quản lý kiến trúc theo quy định của Quy chế này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2024/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 14 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Kt8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Giàng A Tính

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Để quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan và bản sắc văn hóa trên phạm vi, ranh giới của Quy chế.

2. Phù hợp với định hướng phát triển không gian thành phố Lai Châu và vùng phụ cận đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định quản lý kiến trúc đô thị thành phố Lai Châu và vùng phụ cận.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc thuộc phạm vi thành phố Lai Châu và vùng phụ cận.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Quy chế này sử dụng các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:

1. Kiến trúc là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

2. Thiết kế kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.

3. Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.

4. Công trình kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.

6. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

7. Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.

8. Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.

9. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.

10. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

11. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.

12. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

13. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.

14. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

15. Nhà ở liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.

16. Nhà ở liên kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một Khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.

17. Nhà ở liên kế mặt phố (nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.

18. Công trình hỗn hợp là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.

19. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

20. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

21. Khoảng lùi là Khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

22. Lộ giới là chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè.

23. Mật độ xây dựng: Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác). Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: Sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).

24. Hệ số sử dụng đất là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.

25. Tuy-nen kỹ thuật là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.

26. Hào kỹ thuật là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.

27. Không gian xây dựng ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.

28. Hành lang bảo vệ an toàn là Khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.

29. Chiều cao công trình xây dựng là chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.

30. Số tầng cao của công trình gồm tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT- BXD thì tầng tum và các tầng lửng không tính vào số tầng cao.

31. Tổng diện tích sàn của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.

32. Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.

33. Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình.

34. Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.

35. Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật).

36. Tầng lửng: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.

37. Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.

38. Tầng tum hoặc tầng mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.

39. Di tích lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.

40. Ban công là các mặt sàn chịu lực được làm nhô ra khỏi mặt nhà, tạođiều kiện để người sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng với không gian thoáng bên ngoài, tiếp cận cây xanh, tạo tầm nhìn rộng.

41. Lô gia là phần hành lang hướng ra ngoài và ăn sâu vào mặt bằng kiến trúc nhà.

42. Mái đua là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.

43. Mái đón là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.

44. Mái hè phố là mái che gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.

45. Khoảng lùi biên là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất bên hông.

46. Đường đô thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

47. Hè đường (hay vỉa hè, hè phố) là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh đô thị dọc tuyến.

48. Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa hè, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị

1. Các nguyên tắc chung

a) Quản lý kiến trúc tại thành phố Lai Châu và vùng phụ cận tuân thủ theo theo định của pháp luật về kiến trúc, xây dựng, quy hoạch, quy hoạch đô thị, đất đai và nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đô thị (bao gồm: cốt xây dựng công trình, chiều cao xây dựng công trình, mật độ xây dựng, chỉ giới

đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu khác có liên quan) theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và điều kiện thực tế tại thành phố Lai Châu.

c) Vị trí, quy mô và thiết kế công trình đối với các công trình công cộng, công trình nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.

d) Phù hợp với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.

đ) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc của các địa phương trong nước và thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.

e) Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc.

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: (1) Khu phát triển du lịch bản/tổ dân phố kết nối với khu hang động Pusamcap; (2) Khu cảnh quan đồi chè, phát triển du lịch nghỉ dưỡng; (3) Khu vực địa hình đồi núi dốc.

(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.3 kèm theo)

- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: (1) Đường Võ Nguyên Giáp; (2) Đường 19/8; (3) Đường Điện Biên Phủ; (4) Đường 30/4; (5) Đường Tôn Đức Thắng; (6) Đường Nguyễn Chí Thanh; (7) Đại lộ Lê Lợi; (8) Đường Nguyễn Hữu Thọ; (9) Đường Trần Huy Liệu; (10) Đường Trần Đăng Ninh; (11) Đường Trần Phú; (12) Đường Nguyễn Văn Linh; (13) Đường Trần Hưng Đạo; (14) Đường Nguyễn Trãi; (15) Đường Lê Duẩn; (16) Đường Trường Chinh; (17) Đường 58m (từ đường 30/4 đi Đông Pao); (18) Đường 58m (từ Đại lộ Lê Lợi đi UBND phường Đông Phong).

(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.4 kèm theo)

- Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng.

+ Các quảng trường chính: (1) Quảng trường gắn với Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh; (2) Quảng trường gắn với Khu Trung tâm hành chính - chính trị thành phố;

+ Các khu công viên cây xanh gồm 4 khu: (1) Khu A (gồm các khu 1A, 2A, 3A, 4A); (2) Khu B (gồm các khu 1B, 2B, 3B, 4B, 5B, 6B, 7B, 8B, 9B); (3) Khu C (gồm các khu 1C, 2C, 3C, 4C); (4) Khu D (khu 1D).

(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.8 kèm theo)

+ Khu vực cửa ngõ đô thị: (1) Cửa ngõ phía Tây; (2) Cửa ngõ phía Đông; (3) Cửa ngõ phía Nam.

(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.9 kèm theo)

b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình.

- Đối với khu vực cảnh quan ven hồ, ven suối: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí).

Hạn chế xây dựng các công trình che tầm nhìn ra hồ, suối.

- Khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn: Cần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thành phố; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.

- Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, khu vực cửa ngõ đô thị: Việc quản lý kiến trúc đảm bảo phù hợp theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về quy hoạch hiện hành. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.

- Đối với khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang: Thực hiện đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành.

3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng

a) Căn cứ đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Lai Châu được duyệt, hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố Lai Châu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lập thiết kế đô thị.

b) Trình tự, nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT- BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang: (1) Đường Võ Nguyên Giáp; (2) Đường 19/8; (3) Đường Điện Biên Phủ; (4) Đường 30/4; (5) Đường Tôn Đức Thắng; (6) Đường Nguyễn Chí Thanh; (7) Đại lộ Lê Lợi; (8) Đường Nguyễn Hữu Thọ; (9) Đường Trần Phú; (10) Đường Nguyễn Văn Linh; (11) Đường Trần Hưng Đạo; (12) Đường Nguyễn Trãi; (13) Đường Lê Duẩn; (14) Đường Trường Chinh; (15) Đường 58m (từ Đại lộ Lê Lợi đi Ủy ban nhân dân phường Đông Phong).

(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.7 kèm theo)

Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc

1. Các công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc

a) Tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019 và các quy định khác có liên quan.

b) Công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc được xác định theo Thông tư 06/2021/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

c) Danh mục công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc được xác định cụ thể khi đề xuất trong các dự án đầu tư hoặc trong các đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên địa bàn thành phố.

(Xem chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)

2. Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.

Chương II

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN

Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan

1. Định hướng chung

a) Định hướng chung kiến trúc cho toàn thành phố và vùng phụ cận

- Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thành phố phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành liên quan và quy định của Quy chế này nhằm hướng tới đô thị có bản sắc, hiện đại và môi trường.

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được cấp thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy định pháp luật trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai theo nội dung đã được chấp thuận. Trong trường hợp xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị và Quy chế này.

- Mô hình cấu trúc không gian thành phố Lai Châu phát triển theo các tuyến đường chính Võ Nguyên Giáp, đường 19/8, đường Điện Biên Phủ, đường 30/4 và trục đường chính mở theo hướng Đông Nam kết nối với đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai, chia thành 02 vùng gồm: Vùng phát triển đô thị và vùng phát triển đặc thù. Cụ thể như sau:

+ Vùng phát triển đô thị: (1) Khu vực xây dựng mật độ cao: Tập trung tại Phân khu I; (2) Khu vực xây dựng mật độ trung bình: Tập trung tại Phân khu II, Phân khu III; (3) Khu vực xây dựng mật độ thấp: Tập trung tại Phân khu IV, Phân khu V; Phân khu VI; (4) Khu vực xây dựng mật độ rất thấp: Khu công viên, cây xanh, vườn hoa.

+ Vùng phát triển đặc thù: (1) Khu vực đồi rừng: Để bảo vệ cảnh quan, bảo vệ rừng sinh thái lâm nghiệp, mật độ xây dựng cần được xem xét cụ thể tại từng địa điểm cụ thể; (2) Khu vực bảo vệ di tích: để bảo vệ di tích cần hạn chế xây dựng mới và có xem xét với từng công trình cụ thể; (3) Khu vực nông nghiệp: không xây dựng các công trình đô thị, công trình dân dụng, cho phép xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ sản xuất.

- Cải tạo, chỉnh trang không gian đô thị đồng bộ, thống nhất về ngôn ngữ kiến trúc khu vực hiện hữu, khu vực đô thị mới. Công trình kiến trúc phải phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khu vực trung tâm thiết kế kiến trúc cần thân thiện với người đi bộ như tạo ra nhiều bóng râm, có mái che, có nhiều diện tích thấm nước tự nhiên.

- Khuyến khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị. Đầu tư phát triển cây xanh trên địa bàn thành phố (bao gồm cây xanh trên các tuyến đường, các khuôn viên) và phải tuân thủ đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

b) Định hướng chung kiến trúc khu trung tâm

- Tổ chức không gian đô thị dọc các đường giao thông trục chính, kết nối các trung tâm đô thị các cấp thành một hệ thống từ đó tạo các điểm nhấn trong không gian đô thị.

- Khu vực trung tâm hành chính - chính trị hiện hữu: Quản lý theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt. Khuyến khích áp dụng giải pháp xử lý không gian vỉa hè và khoảng lùi tạo không gian rộng ngoài trời cho khách bộ hành.

- Khu vực dân cư hiện hữu tại trung tâm: cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật theo giai đoạn; hạ ngầm hệ thống kỹ thuật điện, viễn thông. Khuyến khích hình thức kiến trúc sinh thái, tiết kiệm năng lượng và các công nghệ kỹ thuật thông minh, hiện đại và thân thiện môi trường.

- Khuyến khích hình thức kiến trúc hiện đại và mang đậm đà bản sắc dân tộc hòa trộn giữa các dân tộc (Kinh, Giáy, Thái, Mông và các dân tộc khác).

- Dọc trục đường chính Võ Nguyên Giáp, đường 19/8, đường Điện Biên Phủ, đường 30/4 và trục đường chính mở theo hướng Đông Nam kết nối với đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Đối với công trình công cộng, dịch vụ khuyến khích tầng cao từ 05 tầng trở lên, khuyến khích hợp khối công trình trong trường hợp mặt tiền công trình nhỏ hơn 5m; đối với công trình nhà ở riêng lẻ khuyến khích tầng cao từ 02 tầng trở lên.

- Tại vị trí giao nhau của các trục đường chính (đường Võ Nguyên Giáp, đường 19/8, đường Điện Biên Phủ, đường 30/4 và trục đường chính mở theo hướng Đông Nam kết nối với đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai): Khuyến khích tầng cao từ 05 - 09 tầng theo từng loại công trình.

- Dọc trục đường Nguyễn Lương Bằng, khuyến khích thiết kế kiến trúc hiện đại, cao tầng và các chi tiết kiến trúc độc đáo nhằm làm nổi bật không gian kiến trúc gắn kết với khu trung tâm với các khu chức năng liền kề trong đô thị.

- Cụm công trình văn hóa, thể dục thể thao (Phân khu III), bao gồm công trình sân vận động, không gian vui chơi, quảng trường tổ chức sự kiện phục vụ cho toàn bộ khu đô thị mới cũng như toàn thành phố Lai Châu: Yêu cầu xây dựng đồng bộ, quy mô phù hợp, hình thức kiến trúc hiện đại và khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh.

- Khu đô thị cửa ngõ (Phân khu III): Khu trung tâm thương mại - dịch vụ phải được thiết kế các công trình cao tầng, khối tích lớn, có các liên kết các tòa nhà trong các dãy phố và tạo ra nhiều không gian mở tối đa cho các hoạt động mua sắm và đi lại. Một số tòa nhà cao tầng được xác định vị trí trong quy hoạch chi tiết yêu cầu hình dáng kiến trúc đặc thù làm biểu tượng cho khu vực khu vực.

c) Định hướng chung kiến trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị

- Vị trí thuộc Phân khu VI trong đồ án quy hoạch chung đô thị và vùng phụ cận (xã Nùng Nàng, xã Bản Giang).

- Tính chất, chức năng: Đất thương mại, dịch vụ, công cộng; đất ở hiện trạng.

- Quy định quản lý chung:

+ Bổ sung các hạ tầng thiết yếu như điện, tuyến cấp nước sạch, hố ga thoát nước và trồng cây xanh. Lựa chọn 1 số tuyến đường chính phù hợp để cải tạo chỉnh trang và mở rộng mặt cắt để ô tô có thể ra vào thuận tiện và nối liên thông với các công trình công cộng đô thị.

+ Các công trình tiện ích công cộng xây dựng phải quan tâm đến cảnh quan chung; một số công trình sau khi được xác định là công trình kiến trúc có giá trị phải áp dụng theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

+ Kiến trúc nhà ở được nâng cấp, cải tạo theo hướng phát huy kiến trúc truyền thống; hình thức kiến trúc hài hòa với kiến trúc chung khu vực.

+ Nhà ở xây mới: khuyến khích người dân xây dựng nhà ở truyền thống chiều cao nhà từ 1-2 tầng, dành nhiều đất trồng cây xanh trong các khuôn viên mỗi hộ gia đình, hàng rào làm bằng cây cắt xén hoặc bằng vật liệu địa phương có thiết kế thẩm mỹ.

- Quy định quản lý khu vực bản/tổ dân phố:

+ Cải tạo sửa chữa công trình thuộc khu vực bản/tổ dân phố cần bảo tồn phát huy bản sắc, giá trị kiến trúc truyền thống của các dân tộc sinh sống trên địa bàn đô thị.

+ Đầu tư xây mới công trình kiến trúc trong bản/tổ dân phố phải đảm bảo tuân thủ theo chỉ tiêu xác định quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết và các quy định liên quan. Nghiên cứu đưa các giá trị kiến trúc truyền thống vào các công trình xây dựng mới.

+ Đầu tư xây mới, đồng bộ Khu du lịch làng nghề nhằm quảng bá văn hóa du lịch địa phương, kết hợp với Khu Danh lam thắng cảnh Pusamcap, xã Nậm Loỏng (nay là xã Sùng Phài).

+ Vùng phát triển đất ở sinh thái theo mô hình bảo tồn giá trị văn hóa Tây Bắc: Kiến trúc nhà ở kết hợp nghỉ dưỡng trên sườn núi cần áp dụng giá trị kiến trúc truyền thống miền núi phía Bắc, đồng thời đảm bảo an toàn, chống sạt lở đất.

- Quy định quản lý chung khu vực nông thôn thuộc vùng phụ cận (xã Nùng Nàng; xã Bản Giang):

+ Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang để gìn giữ phát huy các giá trị khu vực nông thôn; nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực này.

+ Hạn chế xây dựng nhà ở mật độ xây dựng cao, nhà cao tầng, nhà ống mái bằng, nhà liền kề kiểu nhà phố trong khu vực nông thôn.

+ Khuyến khích các hình thức kiến trúc dân gian, thông thoáng, bố trí hài hòa với cảnh quan nông thôn nhất là cảnh quan đồng ruộng, vườn tược, hồ suối đặc trưng.

+ Công trình nhà ở riêng lẻ xây mới cần đảm bảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực. Duy trì các nhà vườn nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, hạn chế chia tách các khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn.

d) Định hướng chung kiến trúc khu đô thị hiện hữu

- Phát triển khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho từng khu vực.

- Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị, tăng thêm chỗ đậu xe; hạn chế các dự án quy mô nhỏ, trong các hẻm nhỏ, thiếu kết nối đồng bộ với không gian đô thị hiện hữu.

- Đẩy mạnh bảo tồn công trình kiến trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích công cộng, dịch vụ đô thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem xét gia tăng tầng cao, hạn chế tăng mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

- Hạ tầng và tiện ích đô thị cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập, nâng cao chất lượng môi trường đô thị.

đ) Định hướng chung kiến trúc khu phát triển mới

Theo nguyên tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến trúc mới, hiện đại, sinh động, thống nhất, có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến tạo các không gian công cộng đô thị có chất lượng, có giá trị về mặt cảnh quan.

2. Định hướng cụ thể

a) Về không gian cảnh quan đô thị: Được định hướng các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị theo quy hoạch đô thị; công viên, cây xanh, mặt nước; các không gian mở có tầm nhìn hướng ra khu vực cảnh quan tự nhiên (công viên, cây xanh, mặt nước), cụ thể như sau:

- Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị:

+ Tại Khu hành chính chính trị tỉnh, thành phố: xác định đây là điểm nhấn chính của khu vực để từ đó xây dựng các không gian xung quanh. Hình thức kiến trúc được thiết kế trang trọng, nghiêm túc, yên tĩnh, kết hợp các quảng trường có thể hội tụ đông người.

+ Tại Khu trung tâm thương mại - dịch vụ: khuyến khích xây dựng các công trình hiện đại, hợp khối thống nhất. Các công trình liên kết với nhau thành một tổng thể thống nhất, đồng thời hòa nhập với hệ thống công viên, hồ nước trung tâm thành phố và dòng chảy suối hiện trạng tạo lập “đô thị xanh”.

+ Tại khu dân cư mới: ưu tiên xây dựng các công trình điểm nhấn trong lõi các khu đô thị mới, kết hợp các không gian mở với những kích thước đa dạng và các tuyến đi bộ tới khu trung tâm công cộng.

+ Các công trình điểm nhấn cần phải kết hợp giải pháp chiếu sáng đô thị đồng bộ, có thiết kế chiếu sáng hiện đại; kết nối với trung tâm hành chính, chính trị, phố thương mại, di tích có giá trị, quảng trường và không gian mở gắn với hoạt động có đông người.

+ Tại khu vực này có cảnh quan đồi chè kết hợp với các dân tộc đặc trưng, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh cùng với các đặc trưng văn hóa của người Giáy, chợ phiên San Thàng.

- Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên như đồi núi, mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông:

+ Vị trí ranh giới, quy mô diện tích được xác định theo đồ án quy hoạch chung, gồm 3 phân khu chính: (1) Vùng cảnh quan đô thị trung tâm với 02 hồ trung tâm và lâm viên; (2) Vùng cảnh quan nông nghiệp sinh thái; (3) Vùng cảnh quan núi đồi đặc thù.

+ Phát triển đồng bộ hệ thống công viên, cây xanh đô thị theo các cấp, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.

+ Đối với hồ, suối hiện tại phù hợp quy hoạch, vùng bảo vệ được xác định trên nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đê điều, các văn bản quy phạm có liên quan. Đối với các hồ, suối xây dựng mới cần tính toán tích hợp với các hệ thống công viên bảo đảm tăng khả năng thoát nước cải thiện môi trường và cảnh quan, đảm bảo tính liên tục và liên hoàn và đảm bảo vùng bảo vệ cách mép nước theo quy định. Khoanh phân khu kiểm soát phát triển, tạo ranh giới và khoảng cách đệm với các đô thị và làng đô thị hóa bằng không gian mở và không gian công cộng chú ý tạo mặt nước làm không gian đệm. Đảm bảo hệ thống ao hồ điều hòa chiếm từ 5-7% diện tích đất trong các các khu vực đô thị phát triển mới.

+ Khuyến khích xây dựng công trình dịch vụ, văn hóa, vui chơi giải trí kết hợp công cộng quy mô nhỏ, thân thiện môi trường phục vụ cộng đồng.

- Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước:

+ Hệ thống công viên, cây xanh mặt nước cấp đô thị được xác định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.

+ Trên các tuyến phố được trồng cây theo chủ đề, thống nhất, hài hòa về chủng loại, màu sắc tạo nét trang nghiêm, đặc biệt dọc theo tuyến QL.4D và đường Võ Nguyên Giáp, đường 19/8, đường Điện Biên Phủ, đường 30/4 chú trọng trồng cây vừa có tác dụng cách ly tiếng ồn, bụi, vừa tạo cảnh quan và hình khối trang trí đô thị.

b) Về kiến trúc: Thiết kế kiến trúc phải phù hợp với định hướng chung đã được quy định tại đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành, cụ thể như sau:

- Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:

+ Các trục chính phát triển thành phố Lai Châu là trục đường Võ Nguyên Giáp, đường 19/8, đường Điện Biên Phủ, đường 30/4 và trục đường mới phía Đông Nam. Dọc tuyến đường này ưu tiên phát triển các công trình công cộng, hỗn hợp tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho đô thị.

+ Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.

+ Không gian kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.

+ Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường.

+ Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.

Hình 1. Minh họa không gian kiến trúc, cảnh quan tuyến đường

- Khu vực hiện hữu:

+ Vị trí thuộc Phân khu I là trung tâm hiện hữu, là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Lai Châu. Tại Phân khu I tập trung các công trình trụ sở, nhà ở, thương mại, dịch vụ, công viên, y tế.

+ Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị hiện hữu; nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực này.

+ Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn.

+ Đối với nhà ở riêng lẻ cải tạo, xây mới khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài hoà, thống nhất toàn tuyến.

+ Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo Thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành các không gian cho hoạt động cộng đồng.

- Khu vực đô thị mới:

+ Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới.

+ Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường chính đô thị.

- Khu vực giáp ranh nội ngoại thị: Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại các vị trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực.

- Khu vực bảo tồn: Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan cần rà soát, giữ nguyên các công trình, biệt thự có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.

- Khu vực dự trữ phát triển: Cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.

- Kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường:

+ Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô thị phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Mặt đứng công trình tiếp giáp quảng trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. Cần có giải pháp kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng trường hay khu vực trung tâm.

+ Khuyến khích hợp khối liên công trình để có được những công trình lớn, tương xứng với bộ mặt đô thị. Tạo không gian rỗng thoáng bên trong các tòa nhà. Hạn chế xây dựng các công trình thấp tầng từ 1-2 tầng, manh mún không hợp khối kiến trúc.

Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc

1. Quy định chung

a) Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc thành phố Lai Châu được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương gồm các dân tộc chính cư trú thành cộng đồng: Dân tộc Giáy, dân tộc Mông, dân tộc Thái và dân tộc Kinh, ... Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa truyền thống riêng, được lưu truyền qua nhiều thế hệ, thể hiện qua kiến trúc nhà ở, phong tục tập quán, trang phục, tiếng nói, chữ viết, nghi thức lễ hội, cách ứng xử trong gia đình, cộng đồng, bản làng, tri thức dân gian, các loại hình nghệ thuật, nghề thủ công truyền thống.

b) Đảm bảo duy trì và phục dựng không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc đã được xác định.

c) Phát huy hiệu quả giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút du lịch góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.

d) Khuyến khích áp dụng chi tiết kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc vào các không gian công cộng, không gian văn hóa thương mại dịch vụ (công trình chợ, công trình thương mại, sân vận động, khu vực giao cắt giao thông chính).

Hình 2. Họa tiết trang trí đặc trưng dân tộc Mông áp dụng vào

Hình 3. chi tiết trang trí công trình

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.