Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định.

Số hiệu53/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Tuấn Anh — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/10/2024
Ngày áp dụng05/11/2024
Ngày hết hiệu lực15/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp → phải thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo Danh mục tài sản cố định đặc thù; thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định tại Phụ lục I và II.
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp → phải báo cáo về Sở Tài chính nếu có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.
  • Danh mục tài sản cố định đặc thù bao gồm di tích, tài liệu, hình ảnh, hiện vật trong Bảo tàng, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, các tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm và tài sản cố định đặc thù khác.
  • Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định cụ thể: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả (4%), sáng chế (5%), nhãn hiệu, tên thương mại (10%)...

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tiếp tục quản lý chặt chẽ tài sản cố định đặc thù giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thông qua việc quy định rõ ràng thời gian và tỷ lệ hao mòn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan để triển khai thực hiện Quyết định.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định.

Danh mục tài sản cố định đặc thù bao gồm những gì?

Danh mục tài sản cố định đặc thù bao gồm di tích, tài liệu, hình ảnh, hiện vật trong Bảo tàng, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, các tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm và tài sản cố định đặc thù khác.

Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định như thế nào?

Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định cụ thể: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả (4%), sáng chế (5%), nhãn hiệu, tên thương mại (10%)...

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù;

Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình

thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

--------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định (sau đây viết là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp).

Điều 3. Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình

1. Danh mục tài sản cố định đặc thù được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản căn cứ nội dung quy định tại Quyết định này thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp kịp thời phản ảnh về Sở Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tuấn Anh

 

Phụ lục

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

 

Phụ lục I

DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ

 

STT

DANH MỤC

I

Di tích

1

Di tích cấp tỉnh

2

Di tích quốc gia

3

Di tích quốc gia đặc biệt

II

Tài liệu, hình ảnh, hiện vật trong Bảo tàng

1

Chất liệu bằng vàng

2

Chất liệu bằng bạc, đồng

3

Chất liệu bằng kim loại (ngoài vàng, bạc, đồng)

4

Chất liệu bằng gỗ

5

Chất liệu gốm, sành, sứ

6

Chất liệu bằng đất, đá

7

Chất liệu phim ảnh

8

Chất liệu bằng nhựa

9

Chất liệu bằng thủy tinh

10

Chất liệu bằng xương, ngà

11

Chất liệu bằng giấy

12

Chất liệu bằng vải

13

Chất liệu bằng da

14

Chất liệu mây tre

15

Các tiêu bản mẫu động, thực vật

16

Chất liệu khác

III

Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập

1

Bệnh viện, Trung tâm y tế

2

Trường học

3

Đơn vị sự nghiệp công lập khác

IV

Các tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm

V

Tài sản cố định đặc thù khác

 

 

Phụ lục II

DANH MỤC, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

 

STT

DANH MỤC

THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN (năm)

TỶ LỆ

HAO MÒN

(% năm)

I

Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

 

 

1

Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa

25

4

2

Tác phẩm sân khấu, điện ảnh

25

4

3

Tác phẩm âm nhạc

25

4

4

Tác phẩm báo chí

25

4

5

Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng

25

4

6

Tác phẩm nhiếp ảnh

25

4

7

Quyền liên quan đến quyền tác giả

10

10

II

Quyền sở hữu công nghiệp

 

 

1

Sáng chế

20

5

2

Giải pháp hữu ích

10

10

3

Kiểu dáng công nghiệp

10

10

4

Nhãn hiệu, tên thương mại

10

10

5

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

10

10

6

Quyền sở hữu công nghiệp khác

10

10

III

Quyền đối với giống cây trồng

   

1

Giống cây thân gỗ

25

4

2

Giống cây trồng khác

20

5

IV

Phần mềm ứng dụng

   

1

Cơ sở dữ liệu

5

20

2

Phần mềm kế toán

5

20

3

Phần mềm tin học văn phòng

5

20

4

Phần mềm thương mại

5

20

5

Phần mềm nội bộ

4

25

V

Tài sản cố định vô hình khác
(trừ quyền sử dụng đất)

5

20

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tuấn Anh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.