Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan.

Số hiệu53/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýHồ Văn Mừng — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/10/2024
Ngày áp dụng03/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước thực hiện quản lý, tính thu tiền thuê đất; Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước → được thực hiện việc quản lý, tính thu tiền thuê đất
  • Người sử dụng đất → phải nộp tiền thuê đất theo đơn giá và tỷ lệ phần trăm (%) quy định
  • Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất, với mức 1% hoặc 0.75% tùy khu vực
  • Đối với đất xây dựng công trình ngầm → đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt
  • Đối với đất có mặt nước → đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 20%

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo công bằng trong việc thu tiền thuê đất giữa các khu vực và loại đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất như sau: 1% (trừ vùng khó khăn), 0.75% (vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, không thuộc đô thị), 2% (đô thị).

Đối tượng nào phải nộp tiền thuê đất?

Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm là bao nhiêu?

Đối với đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt.

Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước là bao nhiêu?

Đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 20%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03/11/2024 và thay thế Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024  của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1091/TTr-STC ngày 15 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính thu tiền thuê đất. 

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất. Trong đó:

a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất như sau:

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê (trừ đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất nằm trong giới hạn đô thị).

Đối với đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp). Trừ đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn).

Đối với đất trong khu kinh tế thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê. Trừ đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn).

Đối với đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

b) Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai); được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

Điều 4. Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm

1. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 5. Mức tỷ lệ phần trăm (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03/11/2024 và thay thế Quyết định số 83/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, P.KTTH, TT.Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hồ Văn Mừng

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

53/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.