Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 5 tháng 6 năm 2025. Quyết định này nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý đất đai theo Luật Đất đai và các Nghị định liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 6 năm 2025
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
- Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được ban hành kèm theo Quyết định
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đảm bảo tính chính xác của thông tin về đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
❓ Câu hỏi thường gặp
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng đối với ai?
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 5 tháng 6 năm 2025.
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được ban hành khi nào?
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực từ ngày 5 tháng 6 năm 2025.
Quyết định này áp dụng cho lĩnh vực nào?
Quyết định này áp dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý đất đai theo Luật Đất đai và các Nghị định liên quan.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
_______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.