Công văn số 5312 TC/CST Đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC

Công văn số 5312 TC/CST ngày 19/5/2004 của Bộ Tài chính thông báo bổ sung danh sách các nước áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC về xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc GATT. Danh sách này được áp dụng cho tất cả tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ ngày 6/5/2004.

Số hiệu5312 TC/CST
Loại văn bảnCông văn
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/05/2004
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Công văn số 5312 TC/CST ngày 19/5/2004 của Bộ Tài chính thông báo bổ sung danh sách các nước áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC về xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc GATT. Danh sách này được áp dụng cho tất cả tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ ngày 6/5/2004.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước trong danh sách đính kèm.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước trong danh sách được áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC (Điểm 2, mục I).
  • Thông tư này quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định GATT.
  • Danh sách các nước áp dụng Thông tư bao gồm 31 quốc gia và vùng lãnh thổ.
  • Công văn có hiệu lực từ ngày 6/5/2004 (Điểm cuối cùng).
  • Thông tin về danh sách các nước được đính kèm trong công văn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước trong danh sách sẽ áp dụng quy định mới về xác định giá tính thuế, giúp đảm bảo tuân thủ Hiệp định GATT.
  • Cơ quan Hải quan có thêm cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý hải quan theo đúng quy định quốc tế.
  • Một số doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh các thủ tục nhập khẩu phù hợp với quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Danh sách các nước áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC gồm những quốc gia nào?

Công văn số 5312 TC/CST ngày 19/5/2004 đã đính kèm danh sách bao gồm 31 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ những nước nào?

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ các nước trong danh sách đính kèm công văn số 5312 TC/CST ngày 19/5/2004.

Công văn có hiệu lực từ khi nào?

Công văn có hiệu lực từ ngày 6/5/2004.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 5312-TC/CST

V/v: đối tượng áp dụng thông tư số 118/2003/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2004

          Kính gi:    - Các Bộ, cơ quan ngang B, Cơ quan thuc Chính ph

                              - UBND các tnh, thành ph trc thuc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thúê quan và thương mại (GATT);

Theo quy định tại điểm 2, mục I Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại công văn số 2281/TM-XNK ngày 6/5/2004 về danh sách các nước áp dụng trị giá tính thuế theo GATT cho hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam;

Bộ Tài chính xin thông báo bổ sung đối tượng được áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính là hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước theo danh sách đính kèm tại công văn này.

Thông báo này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 6/5/2004.

Nơi nhận

- Như trên

- VP Quốc hội

- VP Chủ tịch nước

- VP TƯ và các Ban của Đảng

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Toà án nhân dân tối cao

- Công báo

- Các đơn vị thuộc Bộ

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

- Lưu VP (2), CST (2) 

KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trương Chí Trung

 

DANH SÁCH CÁC NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ, KHỐI LIÊN MINH QUỐC GIA THUỘC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THÔNG TƯ SỐ 118/2003/TT-BTC NGÀY 8/12/2003

(Kèm theo công văn số 5312 TC/CST ngày 19 tháng 5 năm 2004)

1.New Zealand                           17. Tây Ban Nha

2. Đài Loan                                18. Bồ Đào Nha

3. Hồng Kông                            19. Thuỵ Điển

4. Mông Cổ                               20. Anh

5. Na Uy                                    21. Italia

6. Ucraina                                  22. Ba Lan

7. Áo                                         23. Séc

8. Bỉ                                           24. Estonia

9. Đan Mạch                              25. Lít Va

10. Phần Lan                             26. Lát Vi

11. Pháp                                    27. Hungari

12. Hy Lạp                                 28. Slovakia

13. Hà Lan                                 29. Slovenia

14. Ai Len                                 30. Malta

15. Luých Xăm Bua                   31. Xíp

16. Đức

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.