Công văn số 5344/TC/TCT Công văn về việc thuế đối với hàng sản xuất lắp ráp trong nước bán cho đối tượng miễn thuế tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế

Công văn này hướng dẫn về việc áp dụng thuế đối với hàng hóa sản xuất lắp ráp trong nước bán cho các cửa hàng kinh doanh miễn thuế để bán cho người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế, coi đây là hoạt động xuất khẩu và quy định cụ thể về nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp và quyền lợi miễn thuế nhập khẩu của cửa hàng.

문서 번호5344/TC/TCT
문서 유형공문
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Văn Huyến
업데이트15. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 06. 2002
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Công văn này hướng dẫn về việc áp dụng thuế đối với hàng hóa sản xuất lắp ráp trong nước bán cho các cửa hàng kinh doanh miễn thuế để bán cho người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế, coi đây là hoạt động xuất khẩu và quy định cụ thể về nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp và quyền lợi miễn thuế nhập khẩu của cửa hàng.

적용 범위

["Công ty Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội", "Tổng cục Hải Quan"]

핵심 사항

  • "Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước bán hàng cho cửa hàng miễn thuế được coi là hoạt động xuất khẩu (Điều 5 Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg)"
  • "Doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo quy định hiện hành khi bán hàng cho cửa hàng miễn thuế (Thông tư số 42/1999/TT/BTC, Thông tư số 36/2000/TT/BTC, Thông tư số 122/2000/TT/BTC)"
  • "Cửa hàng kinh doanh miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT khi bán hàng cho người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế (Thông tư số 42/1999/TT/BTC, Thông tư số 36/2000/TT/BTC)"
  • "Doanh nghiệp có quyền được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng bán cho cửa hàng miễn thuế (Thông tư số 42/1999/TT/BTC, Thông tư số 36/2000/TT/BTC)"
  • "Thủ tục xét miễn thuế và hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại các thông tư nêu trên"

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước có nghĩa vụ nộp thuế khi bán hàng cho cửa hàng kinh doanh miễn thuế nhưng được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu.
  • Cửa hàng kinh doanh miễn thuế được hưởng lợi từ việc miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT khi bán hàng cho người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế.
  • Người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế có thể mua hàng hóa với giá thấp hơn so với thị trường thông thường.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước bán hàng cho cửa hàng kinh doanh miễn thuế phải nộp loại thuế nào?

Doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Cửa hàng kinh doanh miễn thuế được hưởng ưu đãi gì khi bán hàng cho người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế?

Cửa hàng được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT.

Người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế có thể mua hàng hóa từ cửa hàng kinh doanh miễn thuế với giá thấp hơn so với thị trường thông thường?

Có, người tiêu dùng được hưởng ưu đãi miễn thuế có thể mua hàng hóa với giá thấp hơn.

Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước có quyền gì khi bán hàng cho cửa hàng kinh doanh miễn thuế?

Doanh nghiệp có quyền được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.

Thủ tục xét miễn thuế và hoàn thuế nhập khẩu thực hiện như thế nào?

Thủ tục xét miễn thuế và hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại các thông tư số 42/1999/TT/BTC, số 36/2000/TT/BTC và số 172/1998/TT/BTC.

전문

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5344 TC/TCT NGÀY 3 THÁNG 6 NĂM 2002
VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG SẢN XUẤT LẮP RÁP TRONG NƯỚC
BÁN CHO ĐỐI TƯỢNG MIỄN THUẾ TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH
HÀNG MIỄN THUẾ

 

Kính gửi: - Tổng cục Hải Quan

- Công ty Thương mại và dịch vụ Tổng hợp Hà Nội

 

Trả lời công văn số 171/2002/TM-MT1 ngày 12/4/2002 của Công ty thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội về việc xin hướng dẫn thủ tục bán xe máy sản xuất lắp ráp trong nước cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn thuế tại Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, Bộ Tài chính có ý như sau:

 

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 ban hành quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế và các Thông tư số 42/1999/TT/BTC ngày 20/4/1999, số 36/2000/TT/BTC ngày 4/5/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các Cửa hàng kinh doanh miễn thuế tại Việt Nam; Thông tư số 122/2000/TT/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), thì:

Hàng hóa sản xuất, gia công trong nước bán cho các cửa hàng miễn thuế để bán cho các đối tượng hưởng tiêu chuẩn miễn thuế được coi là hàng xuất khẩu. Các đơn vị phải nộp thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo đúng quy định của các Luật thuế hiện hành đối với số hàng hoá hoặc nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng bán cho Cửa hàng miễn thuế để bán cho các đối tượng hưởng tiêu chuẩn miễn thuế.

Trường hợp Công ty Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội bán xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp ở trong nước cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế tại Cửa hàng kinh doanh miễn thuế được coi là hàng xuất khẩu và áp dụng chính sách thuế theo quy định nêu trên. Doanh nghiệp bán xe gắn máy hai bánh sản xuất lắp ráp trong nước cho Cửa hàng miễn thuế phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có) và sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hoá đó; Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế bán xe gắn máy hai bánh sản xuất lắp ráp trong nước nêu trên cho các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT.

Thủ tục, hồ sơ xét miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư số 42/1999/TT/BTC ngày 20/4/1999 hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam; Điểm 5 mục II phần D, tiết g điểm 1 mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính và Điểm 22 mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính nêu trên.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội, Tổng cục Hải quan được biết và thực hiện.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.