Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đấu giá tài sản. Điểm nổi bật là việc xác định mức thu phí dựa trên giá trị tài sản bán được hoặc giá khởi điểm của tài sản.
Đối tượng áp dụng
Tổng hợp dịch vụ bán đấu giá tài sản và các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Các điểm cốt lõi
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được trích lại 90% số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá (trừ phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Mức thu phí đấu giá tài sản: Dưới 50 triệu đồng — 5%; Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng — 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị vượt 50 triệu; Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng — 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị vượt 1 tỷ; Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng — 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị vượt 10 tỷ; Từ trên 20 tỷ đồng — 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất): Từ 20 triệu đồng trở xuống — 50.000; Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng — 100.000; Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng — 150.000; Từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng — 200.000; Trên 500 triệu đồng — 500.000.
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Dành cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở — Từ 200 triệu đồng trở xuống — 100.000; Từ trên 200 triệu đến 500 triệu đồng — 200.000; Trên 500 triệu đồng — 500.000. Dành cho đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm a khoản này — Diện tích từ 0,5 ha trở xuống — 1.000.000; Từ trên 0,5 ha đến 2 ha — 3.000.000; Từ trên 2 ha đến 5 ha — 4.000.000; Trên 5 ha — 5.000.000.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá một cách minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản do mức thu phí được quy định cụ thể.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đấu giá tài sản như thế nào?
Mức thu phí đấu giá tài sản: Dưới 50 triệu đồng — 5%; Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng — 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị vượt 50 triệu; Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng — 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị vượt 1 tỷ; Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng — 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị vượt 10 tỷ; Từ trên 20 tỷ đồng — 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản là bao nhiêu?
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất): Từ 20 triệu đồng trở xuống — 50.000; Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng — 100.000; Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng — 150.000; Từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng — 200.000; Trên 500 triệu đồng — 500.000.
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Dành cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở: Từ 200 triệu đồng trở xuống — 100.000; Từ trên 200 triệu đến 500 triệu đồng — 200.000; Trên 500 triệu đồng — 500.000. Dành cho đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm a khoản này: Diện tích từ 0,5 ha trở xuống — 1.000.000; Từ trên 0,5 ha đến 2 ha — 3.000.000; Từ trên 2 ha đến 5 ha — 4.000.000; Trên 5 ha — 5.000.000.
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí?
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được trích lại 90% trên số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được (trừ phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá,
phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC:
Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
|
TT |
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá |
Mức thu
|
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
5% giá trị tài sản bán được |
|
2 |
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng |
2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng |
|
3 |
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng |
16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng |
|
4 |
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng |
34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng |
|
5 |
Từ trên 20 tỷ đồng |
49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá |
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất) theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC:
|
TT |
Giá khởi điểm của tài sản |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 20 triệu đồng trở xuống |
50.000 |
|
2 |
Từ trên 20 triệu đến 50 triệu đồng |
100.000 |
|
3 |
Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng |
150.000 |
|
4 |
Từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
500.000 |
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
|
TT |
Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 200 triệu đồng trở xuống |
100.000 |
|
2 |
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng |
200.000 |
|
3 |
Từ trên 500 triệu đồng |
500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi tại điểm a khoản này:
|
TT |
Diện tích đất |
Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Từ 0,5 ha trở xuống |
1.000.000 |
|
2 |
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha |
3.000.000 |
|
3 |
Từ trên 2 ha đến 5 ha |
4.000.000 |
|
4 |
Từ trên 5 ha |
5.000.000 |
4. Quản lý và sử dụng phí:
Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá. Được trích lại 90% trên số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá thu được (trừ phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất) để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo quy định; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC, số 45/2006/TT-BTC, số 48/2012/TT-BTC, số 03/2012/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 14 tháng 9 năm 2012./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.