Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về cách tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kê khai lệ phí trước bạ.
Đối tượng áp dụng
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở sản xuất: Giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá thành sản phẩm hoặc giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
- Cơ sở nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu, nếu giá bán cao hơn thì tính theo giá bán.
- Tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Tính theo tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định tại khoản 3, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND.
- Tài sản không có thông báo giá bán hoặc hồ sơ giá nhập khẩu: Tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng.
- Thông báo giá bán, hồ sơ giá nhập khẩu và tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp và ký tên chịu trách nhiệm trên bản chụp tài liệu đó.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các cơ sở sản xuất, nhập khẩu khi có thông báo giá bán hoặc hồ sơ giá nhập khẩu.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản nếu không có thông báo giá bán hoặc hồ sơ giá nhập khẩu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ sở sản xuất được tính lệ phí trước bạ như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ của cơ sở sản xuất là theo thông báo giá thành sản phẩm hoặc giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
Cơ sở nhập khẩu được tính lệ phí trước bạ như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ của cơ sở nhập khẩu là giá nhập khẩu, nếu giá bán cao hơn thì tính theo giá bán.
Tài sản từ lần thứ 2 trở đi được tính lệ phí trước bạ như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ của tài sản từ lần thứ 2 trở đi là tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định tại khoản 3, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND.
Tài sản không có thông báo giá bán hoặc hồ sơ giá nhập khẩu được tính lệ phí trước bạ như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ của tài sản không có thông báo giá bán hoặc hồ sơ giá nhập khẩu là theo giá thực tế chuyển nhượng.
Thông báo giá bán, hồ sơ giá nhập khẩu và tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu do ai chịu trách nhiệm?
Thông báo giá bán, hồ sơ giá nhập khẩu và tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp và ký tên chịu trách nhiệm trên bản chụp tài liệu đó.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với
xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC; Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 3573/TTr-STC ngày 03/11/2014; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1195/STP-XDKTVB ngày 16/10/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
“6. Trường hợp tài sản kê khai lệ phí trước bạ của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) và của tổ chức, cá nhân nhập khẩu (gọi chung là cơ sở nhập khẩu), có thông báo giá bán, hoặc có hồ sơ tài sản nhập khẩu đủ căn cứ xác định giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng không phân biệt đối tượng được miễn nộp thuế (gọi chung là giá nhập khẩu), hoặc có tờ khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu có nội dung giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế không phân biệt địa bàn tỉnh (gọi chung là tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu):
6.1. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu:
a) Tài sản của cơ sở sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá thành sản phẩm của cơ sở sản xuất.
b) Tài sản mua của cơ sở sản xuất:
- Trường hợp tài sản mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có).
- Trường hợp tài sản không mua trực tiếp của cơ sở sản xuất nhưng có thông báo giá bán:
+ Nếu giá bán thấp hơn hoặc bằng giá thông báo giá bán thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá bán;
+ Nếu giá bán cao hơn giá thông báo giá bán thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá bán cao hơn (giá thực tế chuyển nhượng).
c) Tài sản của cơ sở nhập khẩu để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu.
d) Tài sản mua của cơ sở nhập khẩu:
- Nếu giá bán thấp hơn giá nhập khẩu thì tính lệ phí trước bạ theo giá nhập khẩu;
- Nếu giá bán cao hơn giá nhập khẩu thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá bán.
6.2. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi có thông báo giá bán của tài sản kê khai lệ phí trước bạ lần đầu, hoặc có giá nhập khẩu, hoặc có tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thông báo giá bán lần đầu, hoặc giá nhập khẩu, hoặc giá tính lệ phí trước bạ lần đầu đó nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định tại khoản 3, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND.
6.3. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ không có thông báo giá bán, hoặc không có hồ sơ giá nhập khẩu, hoặc không có tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu và bán thấp hơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND thì giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND.
Trường hợp tài sản kê khai lệ phí trước bạ có giá trị thực tế chuyển nhượng cao hơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng.
6.4. Thông báo giá bán, hồ sơ giá nhập khẩu và tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp và ký tên chịu trách nhiệm trên bản chụp tài liệu đó”.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.