Thông tư số 54/2015/TT-BTC Quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

Thông tư số 54/2015/TT-BTC quy định về phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên và giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng. Mức phí được xác định cụ thể và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

Số hiệu54/2015/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVũ Thị Mai — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành21/04/2015
Ngày áp dụng08/06/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 54/2015/TT-BTC quy định về phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên, lệ phí cấp thẻ công chứng viên và giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng. Mức phí được xác định cụ thể và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng, cấp thẻ công chứng viên.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân phải nộp phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên là 2.000.000 đồng/hồ sơ/lần dự thi (Điều 1, Khoản 1).
  • Tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng, cấp thẻ công chứng viên phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này (Điều 1, Khoản 2).
  • Mức thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên là 2.000.000 đồng/hồ sơ/lần dự thi; lệ phí cấp mới thẻ công chứng viên là 200.000 đồng/thẻ (Điều 2, Khoản 1 và 2).
  • Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng: 1.000.000 đồng/giấy khi cấp mới; 500.000 đồng/giấy khi cấp lại (Điều 2, Khoản 3).
  • Phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên thuộc ngân sách nhà nước, trong đó 90% được trích để chi phí tổ chức và 10% nộp vào ngân sách; lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng và thẻ công chứng viên đều nộp toàn bộ vào ngân sách (Điều 3).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân phải chịu thêm chi phí khi tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng, mức phí là 2.000.000 đồng/hồ sơ/lần dự thi.
  • Doanh nghiệp và tổ chức cần chuẩn bị kinh phí để nộp lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng (1.000.000 đồng/giấy) và thẻ công chứng viên (200.000 đồng/thẻ).

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên là bao nhiêu?

Mức phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên là 2.000.000 đồng/hồ sơ/lần dự thi (Điều 2, Khoản 1).

Lệ phí cấp mới thẻ công chứng viên bao nhiêu?

Lệ phí cấp mới thẻ công chứng viên là 200.000 đồng/thẻ (Điều 2, Khoản 2).

Mức lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng là 1.000.000 đồng/giấy khi cấp mới (Điều 2, Khoản 3).

Phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?

90% tổng số tiền phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên được trích để chi phí tổ chức, trong khi 10% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 3, Khoản 2).

Lệ phí cấp lại thẻ công chứng viên là bao nhiêu?

Lệ phí cấp lại thẻ công chứng viên là 200.000 đồng/thẻ (Điều 2, Khoản 2).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 54/2015/TT-BTC
Ngày 21 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

Quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên,

cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

___________________

 

Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng, như sau:

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí

1. Cá nhân nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng bổ nhiệm công chứng viên thì phải nộp phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng, cấp thẻ công chứng viên thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí và lệ phí quy định tại Thông tư này như sau:

Số TT

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên

2.000.000 đồng/

hồ sơ/lần dự thi

2

Lệ phí cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên

200.000 đồng/thẻ

3

Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

a

Cấp mới

1.000.000 đồng/giấy

b

Cấp lại

500.000 đồng/giấy

Điều 3. Thu, nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí

1. Cơ quan thu phí, lệ phí gồm:

a) Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) là cơ quan thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên.

b) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan thu lệ phí cấp thẻ công chứng viên và lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

2. Phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng, cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng, xem xét bổ nhiệm công chứng viên. Nội dung chi phải phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, Tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

54/2015/TT-BTC
Thông tư số 54/2015/TT-BTC Quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.