Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND quy định điều kiện xác định học sinh bán trú, tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn, hỗ trợ tiền điện và quản lý học sinh ở bán trú cho các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết này áp dụng cho các trường phổ thông và có hiệu lực từ ngày 16/11/2016.
Đối tượng áp dụng
Các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Các điểm cốt lõi
- Học sinh ở xa trường khoảng 4km trở lên đối với tiểu học, 7km trở lên đối với trung học cơ sở và 10km trở lên đối với trung học phổ thông được phép ở lại trường bán trú.
- Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức 150% mức lương cơ sở/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 5 lần định mức/1 tháng và không quá 9 tháng/1 năm.
- Hỗ trợ tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.
- Hỗ trợ kinh phí quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp, với mức hỗ trợ từ 0.3 đến 1.0 định mức/1 tháng tùy số lượng học sinh bán trú.
- Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp học sinh ở xa trường có điều kiện học tập tốt hơn, giảm gánh nặng di chuyển về nhà vào buổi tối. Hỗ trợ kinh phí cho các trường tổ chức nấu ăn và quản lý học sinh bán trú.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ kinh phí cho việc nấu ăn và quản lý học sinh bán trú.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh nào được phép ở lại trường bán trú?
Học sinh đi qua địa hình cách trở, giao thông khó khăn hoặc nhà ở xa trường từ 4km trở lên đối với tiểu học, 7km trở lên đối với trung học cơ sở và 10km trở lên đối với trung học phổ thông được phép ở lại trường bán trú.
Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh là bao nhiêu?
Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức 150% mức lương cơ sở/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức.
Hỗ trợ tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú là bao nhiêu?
Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.
Mức hỗ trợ kinh phí quản lý học sinh ở bán trú trong trường là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ từ 0.3 đến 1.0 định mức/1 tháng tùy số lượng học sinh bán trú, với một định mức bằng 50% mức lương cơ sở/tháng.
Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước.
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ: 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH BÁN TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình số: 67/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể thực hiện một số nội dung Nghị định số: 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và một số chính sách hỗ trợ của địa phương đối với các trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định điều kiện xác định học sinh được phép ở lại trường do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đối với các trường ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
1. Học sinh đi học đi qua địa hình và giao thông đi lại thuận lợi: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 04km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 07km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.
2. Học sinh đi học đi qua địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá thì nhà ở xa trường khoảng cách từ 2,5km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 05km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 07km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh
1. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí băng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.
2. Đối với trường tổ chức nấu ăn cho dưới 30 học sinh, hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm. Mức hỗ trợ được hưởng/01 tháng như sau:
Trường tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,9 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 11 đến 14 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,6 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,4 định mức; Trường tổ chức nấu ăn cho từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống: Được hưởng 0,3 định mức.
Điều 3. Quy định chính sách hỗ trợ tiền điện và quản lý học sinh ở bán trú trong trường đối với các trường phổ thông có học sinh ở bán trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Hỗ trợ tiền điện:
Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.
2. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp không quá 09 tháng/năm học. Một định mức bằng 50% mức lương cơ sở/tháng. Mức hỗ trợ được hưởng/01 tháng như sau:
a) Trường có từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống: Được hưởng 0,3 định mức;
b) Trường có từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,4 định mức;
c) Trường có từ 11 đến 19 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,6 định mức;
d) Trường có từ 20 đến 24 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,7 định mức;
đ) Trường có từ 25 đến 29 học sinh ở bán trú: Được hưởng 0,8 định mức;
e) Trường có từ 30 đến 39 học sinh ở bán trú: Được hưởng 1,0 định mức;
g) Trường có từ 40 đến 189 học sinh ở bán trú: Cứ tăng 05 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định mức;
h) Trường có từ 190 học sinh ở bán trú trở lên, cứ tăng 10 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định mức.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết số: 03/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Khóa IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Khóa IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.